Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ thị trường Trung Quốc trong tháng 1/2010 đạt 1,44 tỷ USD, chiếm 24,32% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, giảm 22,96% so tháng cuối năm 2009 nhưng tăng 87% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong số các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc trong tháng 1/2010, thì mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt kim ngạch cao nhất 383,88 triệu USD, chiếm 26,48% tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này, giảm 25,77% so với tháng 12/2009, nhưng tăng 42% so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu là mặt hàng vải các loại đạt 126,66 triệu USD, chiếm 39,2% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này của cả nước, tăng 86,60% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xếp thứ ba là mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 118,93 triệu USD, tăng gấp hơn 3 lần (tăng 314,95%) so với cùng kỳ năm 2009.
Phần lớn các mặt hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc của Việt Nam trong tháng 1/2010 đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái, tuy nhiên trong đó cũng có một số mặt hàng giảm như: hàng rau quả giảm 4,1%; giấy các loại 47,81% và bông các loại giảm 96,96% so với tháng 1/2009.
Thống kê số liệu nhập khẩu hàng hoá từ thị trường Trung Quốc trong tháng 1/2010
ĐVT: USD
|
|
T1/2010
|
T1/2009
|
% so sánh
|
|
Tổng kim ngạch nhập khẩu
|
1.449.312.208
|
774.870.076
|
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
383.889.092
|
270.331.244
|
42,01
|
|
Vải các loại
|
126.668.559
|
67.882.394
|
86,60
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
118.930.366
|
28.661.162
|
314,95
|
|
Xăng dầu các loại
|
105.461.082
|
62.023.516
|
70,03
|
|
Sắt thép các loại
|
56.089.321
|
28.227.636
|
98,70
|
|
Phân bón các loại
|
51.073.930
|
29.089.813
|
75,57
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày
|
36.162.084
|
14.663.181
|
146,62
|
|
Hoá chất
|
35.216.764
|
18.273.333
|
92,72
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
30.887.128
|
24.906.974
|
24,01
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
30.838.745
|
12.229.607
|
152,16
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
26.840.617
|
7.049.663
|
280,74
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
23.103.982
|
10.584.297
|
118,29
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
16.617.538
|
12.692.549
|
30,92
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
14.950.476
|
7.249.978
|
106,21
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
14.735.045
|
2.348.125
|
527,52
|
|
Hàng rau quả
|
14.554.951
|
15.211.268
|
-4,31
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
14.113.758
|
4.004.505
|
252,45
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
12.892.741
|
6.038.629
|
113,50
|
|
Kim loại thường khác
|
12.661.715
|
3.896.118
|
224,98
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
11.710.322
|
8.484.032
|
38,03
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
11.702.219
|
3.223.798
|
262,99
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
11.478.582
|
4.888.105
|
134,83
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
10.471.054
|
1.045.301
|
901,73
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
7.088.882
|
1.733.258
|
308,99
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
7.063.486
|
1.655.122
|
326,77
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
6.235.690
|
1.774.242
|
251,46
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
5.832.173
|
2.419.806
|
141,02
|
|
ôtô nguyên chiếc các loại
|
5.662.676
|
2.946.696
|
92,17
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
5.182.496
|
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
5.115.635
|
1.012.104
|
405,45
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
4.222.148
|
2.678.120
|
57,65
|
|
Giấy các loại
|
3.465.997
|
6.641.159
|
-47,81
|
|
Dược phẩm
|
2.197.149
|
1.140.411
|
92,66
|
|
Cao su
|
1.303.908
|
448.572
|
190,68
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
928.634
|
345.168
|
169,04
|
|
Hàng thuỷ sản
|
576.770
|
552.209
|
4,45
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
340.835
|
132.134
|
157,95
|
|
Bông các loại
|
126.410
|
4.153.893
|
-96,96
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
112.852
|
|
|