Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 593 nghìn tấn với kim ngạch 355,9 triệu USD, giảm 35,4% về lượng và giảm 38,8% về trị giá so với tháng trước, giảm 50,7% về lượng và giảm 47,4% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại nhập khẩu của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 đạt 7,7 triệu tấn với kim ngạch 4,8 tỉ USD, giảm 22,8% về lượng nhưng tăng 1,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Singapore dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010, đạt 2,8 triệu tấn với kim ngạch 1,6 tỉ USD, giảm 27,5% về lượng và giảm 7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 34,3% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, những thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: thứ nhất là Malaysia đạt 548 nghìn tấn với kim ngạch 255,4 triệu USD, tăng 34,6% về lượng và tăng 81,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,4% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Thái Lan đạt 470,8 nghìn tấn với kim ngạch 309 triệu USD, tăng 2,6% về lượng và tăng 37,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 889 nghìn tấn với kim ngạch 591 triệu USD, giảm 1,4% về lượng nhưng tăng 33,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh về lượng và kim ngạch: Nga đạt 267 nghìn tấn với kim ngạch 172 triệu USD, giảm 49,2% về lượng và giảm 33,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Đài Loan đạt 933,3 nghìn tấn với kim ngạch 625 triệu USD, giảm 48% về lượng và giảm 28% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Trung Quốc đạt 1,3 triệu tấn với kim ngạch 863 triệu USD, giảm 32,8% về lượng và giảm 9,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 18% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

9T/2009

9T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

9.950.920

4.681.456.431

7.684.285

4.770.118.662

+ 1,9

Xăng

2.894.924

1.513.012.877

1.609.659

1.119.400.522

- 26

Diesel

5.120.450

2.433.817.718

3.946.169

2.532.988.114

+ 4

Mazut

1.380.665

440.270.503

1.508.923

679.733.901

+ 54,4

Nhiên liệu bay

493.575

270.009.216

598.403

424.604.298

+ 57,3

Dầu hoả

53.306

24.344.667

21.131

13.391.827

- 45

Đài Loan

1.795.500

867.365.993

933.297

625.314.929

- 28

Hàn Quốc

902.271

444.097.359

889.328

591.232.979

+ 33,1

Malaysia

407.074

140.717.908

548.075

255.362.844

+ 81,5

Nga

526.781

258.444.670

267.415

172.016.575

- 33,4

Nhật Bản

 

 

62.468

42.398.608

 

Singapore

3.895.791

1.759.650.646

2.824.551

1.637.227.507

- 7

Thái Lan

458.733

224.175.186

470.765

309.215.537

+ 37,9

Trung Quốc

1.885.797

954.227.555

1.266.746

862.982.828

- 9,6

 

Nguồn: Vinanet