Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 9/2011 đạt 966 nghìn tấn với kim ngạch 943 triệu USD, tăng 10,8% về lượng và tăng 13% về trị giá so với tháng trước; tăng 62,9% về lượng và tăng 165% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu các loại của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2011 đạt 8,4 triệu tấn với kim ngạch 7,7 tỉ USD, tăng 9,1% về lượng và tăng 61,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2011.
Trong 9 tháng đầu năm 2011, diesel là mặt hàng chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại, đạt 4,4 triệu tấn với kim ngạch 4 tỉ USD, tăng 11,2% về lượng và tăng 61,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 53,2% trong tổng kim ngạch.
Cũng trong 9 tháng đầu năm 2011, Việt Nam nhập khẩu xăng dầu các loại từ 10 nước và vùng lãnh thổ, đặc biệt có thêm thị trường mới là Cô oét đạt 594,6 nghìn tấn với kim ngạch 555 triệu USD, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch.
Một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Thái Lan đạt 658 nghìn tấn với kim ngạch 625 triệu USD, tăng 39,9% về lượng và tăng 102,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 8,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Singapore đạt 3,6 triệu tấn với kim ngạch 3,2 tỉ USD, tăng 27,1% về lượng và tăng 92,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 41% trong tổng kim ngạch; Nhật Bản đạt 85 nghìn tấn với kim ngạch 77 triệu USD, tăng 36% về lượng và tăng 82,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Đài Loan đạt 1,1 triệu tấn với kim ngạch 1 tỉ USD, tăng 18% về lượng và tăng 72,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 14% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Malaysia đạt 329 nghìn tấn với kim ngạch 239,4 triệu USD, giảm 40% về lượng và giảm 6,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Nga đạt 179,7 nghìn tấn với kim ngạch 162 triệu USD, giảm 32,8% về lượng và giảm 5,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp xăng dầu các loại cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2011.
|
|
|
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|