Cơ cấu xuất khẩu hàng hoá sang Hoa Kỳ 5 tháng đầu năm: chủ yếu là hàng dệt may đạt 1.808.652.157 USD (chiếm 43,89% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ 5 tháng đầu năm).
Đứng vị trí thứ 2 là mặt hàng giày dép với 446.063.029USD, chiếm 10,82% kim ngạch;  thuỷ sản, với 228.644.865USD, chiếm 5,55% kim ngạch;  gỗ và sản phẩm gỗ chiếm 9,07% kim ngạch; sau đó là các sản phẩm hoá chất, máy vi tính – hàng điện tử và linh kiện, cà phê, dây điện, cáp điện…   

Vụ Thị trường châu Mỹ (Bộ Công Thương) cho biết, 3 nhóm mặt hàng: thủy sản, đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ, hàng cơ khí sẽ được xúc tiến thương mại vào Mỹ.  Đây là những nhóm mặt hàng có khả năng tăng kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này trong thời gian tới.

Dự kiến, Bộ Công Thương sẽ có buổi làm việc với các doanh nghiệp và các Tổ chức Xúc tiến Thương mại tại Denver (bang Colorado), Phoenix (bang Arizona), San Francisco, New York.
Những doanh nghiệp nào ký được hợp đồng xuất khẩu và có các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng để chứng minh, Bộ Công Thương sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhận các hỗ trợ tài chính khác.
Những mặt hàng xuất khẩu chính vào Mỹ 5 tháng đầu năm 2009
 

STT

Mặt hàng

ĐVT
Tháng 5
5 tháng
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
1
Hàng thuỷ sản
USD
 
55.700.004
 
228.644.865
2
Hàng rau quả
1.490.773
 
 
5.107.592
3
Hạt điều
Tấn
3.667
15.641.197
17.044
74.156.996
4
Cà phê
9.458
13.660.973
68.293
103.551.869
5
Chè
322
273.848
1.471
1.386.783
6
Hạt tiêu
1.097
2.949.079
4.216
12.538.259
7
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
USD
 
1.927.005
 
11.529.032
8
Dầu thô
Tấn
94.705
36.611.699
500.210
171.879.306
9
Hoá chất
USD
 
320.800
 
1.310.900
10
sản phẩm hoá chất
 
354.100
 
3.280.111
11
sản phẩm từ chất dẻo
 
12.054.405
 
59.085.977
12
Cao su
tấn
381
539.023
4.104
5.983.712
13
sản phẩm từ cao su
USD
 
1.413.786
 
6.533.558
14
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù
 
25.862.472
 
89.761.040
15
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
 
1.904.232
 
10.344.258
16
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
87.853.706
 
373.694.704
17
Gíây và các sản phẩm từ giấy
 
11.814.857
 
39.625.470
18
Hàng dệt may
 
393.233.584
 
1.808.652.157
19
Giày dép các loại
 
96.574.445
 
446.063.029
20
Sản phẩm gốm sứ
 
1.561.184
 
14.998.927
21
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
 
3.707.038
 
14.154.957
22
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
 
1.113.745
 
7.902.385
23
sắt thép các loại
tấn
 
 
2.363
3.134.626
24
sản phẩm từ sắt thép
USD
 
9.090.983
 
39.234.384
25
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
 
39.505.968
 
161.306.898
26
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
26.987.693
 
93.721.531
27
Dây điện và dây cáp điện
 
5.236.741
 
20.787.979
28
Phương tiện vận tải và phụ tùng
 
4.851.139
 
27.738.448
Tổng cộng
 
 
923.634.849
4.121.261.496

(tonghop-vinanet)

 

Nguồn: Vinanet