Theo số liệu thống kê, hàng hoá từ Đài Loan nhập khẩu vào Việt Nam 11 tháng đầu năm 2011 trị giá 7,86 tỷ USD, chiếm 8,17% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 25,2% so với cùng kỳ năm 2010; trong đó riêng tháng 11/2011 kim ngạch đạt 758,44 triệu USD, tăng 9,72% so với tháng 10/2011 và tăng 23,19% so với tháng 11/2010.

Các nhóm hàng nhập khẩu nhiều nhất từ Đài Loan gồm có: xăng dầu, vải may mặc, máy móc thiết bị, chất dẻo nguyên liệu và sắt thép; trong đó xăng dầu dẫn dầu về kim ngạch với 1,27 tỷ USD, chiếm 16,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này, tăng 25,2% so với cùng kỳ năm 2010; mặt hàng xếp thứ 2 về kim ngạch là vải may mặc với 993,23 triệu USD, chiếm 12,64%, tăng 22,86%; thứ 3 là nhóm sản phẩm máy móc, thiết bị 818,99 triệu USD, chiếm 10,42%, tăng 12,57% so với cùng kỳ; tiếp sau đó là các nhóm hàng cũng đạt kim ngạch lớn trên 400 triệu USD như: nguyên liệu nhựa 695,28 triệu USD, chiếm 8,85%, tăng 27,26%; sắt thép 692,94 triệu USD, chiếm 8,82%, tăng 13,04%; Xơ sợi dệt 491,51 triệu USD, chiếm 6,25%, tăng 34,29%; hoá chất 420,21 triệu USD, chiếm 5,35%, tăng 16,25% so với cùng kỳ.   

Kim ngạch nhập khẩu hầu hết các mặt hàng từ thị trường Đài Loan 11 tháng đầu năm 2011 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó nhập khẩu bông tăng mạnh nhất 139,65% so vói cùng kỳ, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 1,4 triệu USD; xếp thứ 2 về mức tăng trưởng là mặt hàng đá quí, kim loại quí nhập từ Đài Loan tăng 104%, đạt 29,2 triệu USD; tiếp đến các nhóm hàng cũng tăng trưởng cao trên 70% so với cùng kỳ như: xăng dầu tăng 90%, đạt 1,27 tỷ USD; thuốc trừ sâu tăng 74,89%, đạt 3,09 triệu USD; cao su tăng 73,33%, đạt 91,77 triệu USD; phân bón tăng 69,13%, đạt 19,74 triệu USD. Ngược lại, vẫn có một số nhóm hàng nhập khẩu từ Đài Loan sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ như: ô tô, phụ tùng ô tô; gỗ; dây điện; phương tiện vận tải, sản phẩm từ giấy, nhưng mức giảm không lớn, chỉ giảm từ 4 – 15% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010.

Những nhóm hàng chủ yếu nhập khẩu từ Đài Loan 11 tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD

 

 

 

Mặt hàng

 

 

 

Tháng 11/2011

 

 

11T/2011

 

Tăng, giảm T11/2011 so với T10/2011

 

Tăng, giảm T11/2011 so với T11/2010

 

 

Tăng, giảm 11T/2011 so với cùng kỳ

Tổng cộng

758.436.676

7.859.565.220

+9,72

+23,19

+25,20

Xăng dầu các loại

120.325.030

1.273.585.002

+62,50

+473,91

+90,03

Vải các loại

86.551.548

993.228.751

-7,47

+4,15

+22,86

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

79.462.938

818.989.159

+4,79

+6,36

+12,57

Chất dẻo nguyên liệu

68.402.169

695.278.482

+4,47

+20,47

+27,26

sắt thép

81.773.105

692.939.763

+30,72

+18,02

+13,04

Xơ sợi dệt các loại

43.366.350

491.513.482

-6,70

+0,86

+34,29

Hoá chất

30.422.192

420.208.727

-7,79

-34,12

+16,25

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

29.509.255

379.511.554

-10,53

-6,37

+1,14

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

27.539.892

288.679.661

-5,66

+9,85

+6,85

Sản phẩm hoá chất

26.142.441

287.776.492

-3,18

-6,93

+16,50

Kim loại thường khác

23.433.927

271.324.214

-15,91

+12,02

+29,59

sản phẩm từ chất dẻo

13.646.378

121.626.990

+15,78

+28,41

+18,33

Giấy các loại

13.226.414

120.809.978

+5,18

+8,70

+16,74

Sản phẩm từ sắt thép

11.975.341

118.086.317

-0,64

-7,22

+21,79

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

20.715.052

105.753.981

+86,41

+104,93

+4,86

Cao su

6.242.758

91.769.230

-33,06

+18,94

+73,33

Hàng thuỷ sản

6.472.083

52.421.128

+4,44

+59,65

+19,51

Linh kiện phụ tùng xe máy

5.737.604

45.804.520

+36,18

+21,26

+42,02

Điện thoại các loại và linh kiện

3.859.701

36.476.841

-2,51

*

*

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.447.656

36.285.695

-19,84

+0,96

+6,70

Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)

259.000

34.409.093

-28,73

-95,45

-15,89

Sản phẩm từ kim loại thường khác

4.177.709

33.491.702

+41,88

+21,91

+9,66

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

4.085.896

29.198.553

+46,49

+205,03

+103,92

Sản phẩm từ giấy

2.627.832

27.323.873

+6,09

-2,51

-4,39

Linh kiện phụ tùng ô tô

2.347.292

23.881.847

-3,52

-42,27

-8,51

Dược phẩm

1.644.623

21.970.811

-1,77

-2,62

+20,93

Sản phẩm từ cao su

2.279.372

21.520.655

+6,82

+22,56

+18,78

Phân bón

559.395

19.738.332

-74,02

-60,69

+69,13

Dây điện và dây cáp điện

1.456.001

17.328.482

+41,72

-34,18

-15,25

Hàng điện gia dụng và linh kiện

694.823

9.996.607

-57,89

*

*

Gỗ và sản phẩm gỗ

622.068

6.292.083

-8,30

-36,59

-15,62

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

542.418

3.091.444

+84,10

+106,57

+74,89

Phương tiện vận tải phụ tùng khác

292.698

1.637.298

+120,04

+254,64

-8,98

Bông các loại

90.791

1.403.439

-55,92

+295,48

+139,65

Khí đốt hoá lỏng

0

1.191.302

*

*

+28,39

 (vinanet-T.T)

Nguồn: Vinanet