Trong quý I/2009, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sụt giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể: hàng rau quả đạt trị giá 435.128 USD, giảm 66,4%; hạt điều đạt trị giá 4.174.312 USD, giảm 54,2%; cà phê đạt 10.922 tấn, trị giá 16.564.960 USD, giảm 33,3% về tấn và giảm 50% về lượng so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Anh 3 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
286.894.068 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
12.090.002 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
435.128 |
|
Hạt điều |
Tấn |
938 |
4.174.312 |
|
Cà phê |
Tấn |
10.922 |
16.564.960 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
506 |
1.776.101 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
951.130 |
|
Sp từ chất dẻo |
Tấn |
|
7.402.778 |
|
Cao su |
USD |
405 |
590.233 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
4.168.977 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
1.144.329 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
41.816.711 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
45.147 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
51.247.995 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
100.771.60 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
4.327.966 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
25.193 |
|
Sắt thép các loại |
USD |
8 |
37.519 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
3.778.777 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
8.595.710 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
3.891.454 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
197.422 |
(tổng hợp)