Lượng xuất khẩu các chủng loại cao su trong 6 tháng đầu năm nhìn chung vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá. Tuy nhiên do giá giảm nên kim ngạch xuất khẩu giảm.
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá cao su đã giảm mạnh so với năm 2008. Nhưng bắt đầu từ tháng 1 đến nay giá cao su bắt đầu tăng trở lại, tuy nhiên vẫn ở mức thấp. Giá xuất khẩu trung bình 6 tháng đầu năm nay đạt 1.425 USD/T, giảm 43,78% so với giá xuất khẩu cùng kỳ namư 2009. Trong đó, giá xuất khẩu cao su Latex, SVRCV 50 và SVRCV 60 giảm thấp nhất chỉ giảm trên 30%, trong khi các chủng loại cao su khác giảm từ 43% đến 45% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 6 tháng đầu năm 2009, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan, Đức là những quốc gia đứng đầu nhập khẩu cao su của Việt Nam.
Thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2009
|
Thị trường XK |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
|
Ấn Độ |
1.623 |
2.165.657 |
|
Anh |
528 |
773.180 |
|
Bỉ |
2.026 |
2.496.215 |
|
Braxin |
1.841 |
2.458.861 |
|
Canađa |
261 |
470.586 |
|
Đài Loan |
7.809 |
11.832.362 |
|
Đức |
6.594 |
10.882.365 |
|
Hàn Quốc |
12.501 |
16.328.056 |
|
Hoa Kỳ |
5.142 |
7.221.699 |
|
Hồng Kông |
934 |
1.439.240 |
|
Indonêsia |
1.255 |
1.556.458 |
|
Italia |
2.126 |
3.305.771 |
|
Malaysia |
11.076 |
15.388.825 |
|
Nga |
3.465 |
5.461.446 |
|
Nhật Bản |
3.961 |
6.215.052 |
|
Phần Lan |
323 |
430.585 |
|
Pháp |
785 |
1.372.536 |
|
Séc |
368 |
523.066 |
|
Singapore |
2.051 |
2.970.735 |
|
Tây Ban Nha |
2.040 |
2.953.738 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
3.507 |
5.202.490 |
|
Thụy Điển |
201 |
290.442 |
|
Trung Quốc |
173.124 |
245.166.853 |
|
Ucraina |
338 |
508.910 |