Trong đó, xuất khẩu Nhật đạt kim ngạch cao nhất 137.738.454 USD (chiếm 18,41% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nước 3 tháng), tiếp đến thị trường Hoa Kỳ đạt 111.451.226 triệu USD (chiếm 14,9 %), sau đó là các thị trường Hàn Quốc, Đức, Italia, Australia…
Tháng 4-2009, xuất khẩu thủy sản chỉ đạt 300 triệu USD. Tổng cộng 4 tháng chỉ đạt 1,05 tỷ USD, giảm 8,1% so với cùng kỳ. Tổng giá trị xuất khẩu cá tra, cá ba sa đạt 265 triệu USD, giảm 2,46%. Ngoài ra, sản lượng cá ngừ xuất khẩu cũng chỉ đạt 8.870 tấn, giảm tới 20,4% và giá trị đạt 28,4 triệu USD, giảm 32%. Tôm đông lạnh và chế biến xuất khẩu chỉ đạt 27.800 tấn, giảm 3,9%, giá trị đạt 234 triệu USD, giảm 6,6%. Nhật Bản là thị trường chính tiêu thụ mặt hàng tôm của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 34,77% tổng giá trị xuất khẩu tôm của cả nước.
 
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản chính 4 tháng đầu năm vẫn là EU, tiêu thụ 50.000 tấn, đạt 120 triệu USD. EU vẫn là thị trường tiêu thụ cá ngừ lớn nhất với 3,55 tấn, đạt giá trị 10,75 triệu USD
 
Thị trường xuất khẩu thủy sản 3 tháng năm 2009:
 
STT

Thị trường

ĐVT
Tháng 3
3 tháng
1
Ai cập
USD
5.368.518
10.499.300
2
Anh
USD
4.968.194
12.090.002
3
Ả Rập Xê út
3.264.110
4.543.591
4
Ba Lan
2.421.357
6.364.774
5
Bỉ
6.644.750
17.930.252
6
Bồ Đào Nha
3.895.892
7.493.109
7
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
2.376.332
6.529.393
8
Campuchia
934.960
3.211.189
9
Canada
6.781.558
16.321.523
10
Đài Loan
5.147.160
12.427.796
11
Đan Mạch
949.349
3.198.237
12
CHLB Đức
16.109.953
44.796.686
13
Hà Lan
6.248.405
18.215.507
14
Hàn Quốc
21.211.013
53.927.932
15
Hoa Kỳ
42.936.906
111.451.226
16
Hồng kông
6.834.350
18.203.622
17
Hy Lạp
895.278
2.685.452
18
Indonesia
 
332.909
1.147.785
19
I rắc
258.136
433.934
20
Italia
10.080.757
23.554.701
21
Malaysia
2.355.337
7.312.444
22
Mexico
4.347.786
12.478.553
23
Nhật Bản
57.907.335
137.738.454
24
Australia
7.642.221
24.376.970
25
Pháp
4.709.711
13.028.388
26
Philippines
944.805
2.694.311
27
CHSéc
795.323
1.832.286
28
Singapore
4.297.899
12.593.233
29
Tây Ban Nha
15.690.968
37.426.899
30
Thái Lan
5.998.883
15.615.700
31
Thuỵ Điển
986.177
2.774.988
32
Thuỵ Sĩ
2.871.431
7.426.190
33
Trung Quốc
6.617.236
20.019.641
34
Ucraina
4.264.623
16.466.740
Tổng cộng
 
748.174.895
Riêng của DN có vôn FDI
21.238.338
61.643.035

(tonghop-vinanet)

 

Nguồn: Vinanet