Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ tháng 9/2010 đạt 59,6 triệu USD, giảm 10,6% so với tháng trước nhưng tăng 40,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 9 tháng đầu năm 2010 đạt 597 triệu USD, giảm 6,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 9 tháng đầu năm 2010, đạt 176,7 triệu USD, tăng 26,2% so với cùng kỳ, chiếm 29,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 90,7 triệu USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ, chiếm 15,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 76 triệu USD, giảm 0,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 11 triệu USD, tăng 198,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 7,8 triệu USD, tăng 71,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 4,9 triệu USD, tăng 60,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 22,8 triệu USD, tăng 49,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Bỉ 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm về kim ngạch: Hạt điều đạt 382,9 nghìn USD, giảm 76,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 52,6 triệu USD, giảm 70% so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 1,1 triệu USD, giảm 59,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 3,2 triệu USD, giảm 56,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Bỉ 9 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

638.461.221

597.213.808

- 6,5

Hàng thuỷ sản

76.372.013

76.013.701

- 0,5

Hạt điều

1.642.300

382.898

- 76,7

Cà phê

174.956.221

52.599.055

- 70

Hạt tiêu

1.770.999

2.516.685

+ 42,1

Gạo

3.639.746

1.126.266

- 59,1

Chất dẻo nguyên liệu

844.814

 

 

Sản phẩm từ chất dẻo

5.590.320

8.185.788

+ 46,4

Cao su

3.668.180

10.956.929

+ 198,7

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

51.442.900

55.542.097

+ 8

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.740.874

4.374.468

+ 16,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

15.257.688

22.780.518

+ 49,3

Hàng dệt, may

76.622.067

90.738.296

+ 18,4

Giày dép các loại

140.038.117

176.664.499

+ 26,2

Sản phẩm gốm, sứ

1.746.737

2.020.772

+ 15,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

7.223.298

3.150.682

- 56,4

Sắt thép các loại

2.194.910

 

 

Sản phẩm từ sắt thép

4.530.104

7.782.607

+ 71,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.030.124

4.869.324

+ 60,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

6.952.653

7.274.417

+ 4,6

Nguồn: Vinanet