Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Campuchia tháng 6/2011 đạt 207,3 triệu USD, tăng 17,6% so với tháng trước và tăng 63,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Campuchia 6 tháng đầu năm 2011 đạt 1,1 tỉ USD, tăng 51,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2011.

Xăng dầu các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Campuchia 6 tháng đầu năm 2011 đạt 410,5 triệu USD, tăng 38,4% so với cùng kỳ, chiếm 37,2% trong tổng kim ngạch.

Trong 6 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hàng dệt, may đạt 45,4 triệu USD, tăng 86,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 5,7 triệu USD, tăng 80,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 156 triệu USD, tăng 69,1% so với cùng kỳ, chiếm 14,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 6,6 triệu USD, tăng 64,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia 6 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Hàng rau quả đạt 2 triệu USD, giảm 23% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 623 nghìn USD, giảm 15,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 26,8 triệu USD, giảm 2,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Campuchia 6 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 6T/2011(USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

728.167.053

1.104.086.719

+ 51,6

Hàng thuỷ sản

4.030.054

6.627.564

+ 64,5

Hàng rau quả

2.670.399

2.056.936

- 23

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

21.400.336

31.825.410

+ 48,7

Xăng dầu các loại

296.654.696

410.531.764

+ 38,4

Hoá chất

1.295.226

1.653.077

+ 27,6

Sản phẩm hoá chất

13.121.792

18.510.713

+ 41

Chất dẻo nguyên liệu

3.296.692

5.252.144

+ 59,3

Sản phẩm từ chất dẻo

24.542.638

37.787.711

+ 54

Sản phẩm từ cao su

1.548.934

2.081.980

+ 34,4

Gỗ và sản phẩm gỗ

736.973

623.073

- 15,5

Giấy và các sản phẩm từ giấy

7.298.592

8.823.583

+ 20,9

Xơ, sợi dệt các loại

 

5.068.850

 

Hàng dệt, may

24.328.720

45.434.405

+ 86,8

Sản phẩm gốm, sứ

6.537.181

10.184.295

+ 55,8

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

1.459.245

1.819.856

+ 24,7

Sắt thép các loại

92.287.005

156.099.825

+ 69,1

Sản phẩm từ sắt thép

24.862.840

38.214.690

+ 53,7

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

12.463.330

 

Điện thoại các loại và linh kiện

 

13.046.476

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

27.550.230

26.780.440

- 2,8

Dây điện và dây cáp điện

3.184.983

5.741.343

+ 80,3

Phương tiện vận tải và phụ tùng

4.907.645

7.419.100

+ 51,2

 

Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia trong 10 ngày đầu tháng 7/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Cửa khẩu

Đkgh

Cá hộp 3 cô loại khui muỗng 155gr/lon

thùng

$38.71

Cửa khẩu Khánh Bình (An Giang)

DAF

Nước Táo (24 hộp X 350ml /thùng) APPLE DRINK

thùng

$5.00

Cửa khẩu Katum (Tây Ninh)

DAF

 

Nguồn: Vinanet