Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất tháng 7/2011 đạt 71,6 triệu USD, tăng 12,6% so với tháng trước và tăng 32,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 7 tháng đầu năm 2011 đạt 396 triệu USD, tăng 45,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2011.

Điện thoại các loại và linh kiện dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 7 tháng đầu năm 2011 đạt 124 triệu USD, chiếm 31,3% trong tổng kim ngạch.

Trong 7 tháng đầu năm 2011, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 11,8 triệu USD, tăng 217,4% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hạt điều đạt 7,8 triệu USD, tăng 90,4% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 30,7 triệu USD, tăng 43% so với cùng kỳ, chiếm 7,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 34 triệu USD, tăng 40,7% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 7 tháng đầu năm 2011 có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 3,8 triệu USD, giảm 55,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chè đạt 1,8 triệu USD, giảm 46,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; gạo đạt 1,3 triệu USD, giảm 33,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 2 triệu USD, giảm 31,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất 7 tháng đầu năm 2011.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)

Kim ngạch XK 7T/2011 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

272.939.564

396.035.948

+ 45,1

Hàng thuỷ sản

21.448.635

30.679.688

+ 43

Hàng rau quả

 

3.232.240

 

Hạt điều

4.106.156

7.816.309

+ 90,4

Chè

3.349.876

1.788.230

- 46,6

Hạt tiêu

24.162.139

33.985.234

+ 40,7

Gạo

1.914.703

1.275.591

- 33,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

13.070.438

12.187.543

- 6,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

 

3.076.216

 

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.799.913

5.241.044

+ 37,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

 

2.340.271

 

Hàng dệt, may

23.649.754

28.685.630

+ 21,3

Giày dép các loại

13.930.288

15.440.246

+ 10,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.110.336

6.363.773

+ 24,5

Sắt thép các loại

3.721.882

11.811.499

+ 217,4

Sản phẩm từ sắt thép

8.602.680

3.829.629

- 55,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

40.998.863

55.726.257

+ 35,9

Điện thoại các loại và linh kiện

 

124.028.063

 

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

2.975.107

2.028.447

- 31,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

8.359.626

7.925.526

- 5,2

 

Tham khảo giá một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất trong 10 ngày giữa tháng 8/2011:

 

Mặt hàng

Đvt

Đơn giá

Cửa khẩu

Đkgh

Chè xanh loại OP.1

tấn

$2,390.00

Cảng Hải Phòng

FOB

Chè đen BP : 1600bao ( 60kg/bao )

kg

$2.02

Cảng Hải Phòng

CIF

Chè đen PF : 800bao ( 64kg/bao )

kg

$2.00

Cảng Hải Phòng

CIF

Chè đen do Việt Nam sản xuất. BOP (Hàng đóng đồng nhất 58kg/bao)

kg

$1.51

Cảng Hải Phòng

FOB

Chè đen loại FNGS

tấn

$1,060.00

Cảng Hải Phòng

FOB

Chè đen PD, hàng đóng bao 65kg/bao.

kg

$1.56

Cảng Hải Phòng

FOB

Chè xanh BPS, hàng đóng bao 45kg/bao.

kg

$0.98

Cảng Hải Phòng

FOB

Trái Chanh Tươi

kg

$0.80

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

Trái Thanh Long

kg

0.80

Cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh)

FOB

NHÂN HạT ĐIềU LOạI W320.

kg

$9.37

ICD Phước Long Thủ Đức

FOB

áo thun nam(Size:42;46;50;54;58;62;64)

cái

$8.88

Kho CFS C.ty Cổ Phần địa ốc Areco

FOB

 

Nguồn: Vinanet