Theo số liệu thống kê, nếu như kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm của cả nước trong tháng 8/2010 đạt 18,3 triệu USD, tăng 5,18% so với tháng 7/2010, thì sang đến tháng 9, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước chỉ đạt 16,1 triệu USD, giảm 11,89% so với tháng trước đó, tính chung 9 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây tre,cói, thảm sơn mài đạt 151,4 triệu USD, chiếm 0,25% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 18,19% so với 9 tháng năm 2009.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói, thảm của Việt Nam sang các thị trường trên thế giới trong 9 tháng đầu năm đều tăng trưởng về kim ngạch, chỉ có một số thị trường giảm (chiếm 35,2% trong tổng số thị trường). Nếu như 7 tháng đầu năm Tây Ban Nha là thị trường giảm mạnh nhất, thì sang đến 8 tháng Italia chiếm vị trí này (giảm 63,05%) so với 8 tháng năm 2009 với 1,9 triệu USD và sang đến 9 tháng năm 2010 Italia tiếp tục giảm mạnh nhất trong số các thị trường giảm về kim ngạch,  giảm 17,48% so với 9 tháng năm 2009.

Tháng 8/2010, Nhật Bản là thị trường chính Việt Nam xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm, nhưng sang đến tháng 9/2010, vị trí này đã nhường cho thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch đạt 2,9 triệu USD, giảm 8,55% so với tháng liền kề trước đó, tính chung 9 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 23,9 triệu USD hàng mây, tre, cói thảm sang Hoa Kỳ, chiếm 15,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 36,92% so với cùng kỳ năm trước.

Top 10 thị trường xuất khẩu sản phẩm mây tre cói thảm, sơn mài 9 tháng năm 2010

ĐVT: USD
Thị trường
 
 
T9/2010
 
 
9T/2010
 
 
9T/2009
 
 

Tăng giảm KN T9/2010 so với tháng 8/2010(%)

Tăng giảm KN 9T/2010 so 9T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
16.140.640
151.488.454
128.172.080
-11,89
+18,19
Hoa Kỳ
2.903.338
23.933.018
17.479.395
-8,55
+36,92
Nhật Bản
2.308.445
23.518.091
18.212.587
-10,05
+29,13
Đức
1.823.088
19.598.626
21.012.252
-4,54
-6,73
Oxtrâylia
893.259
7.401.700
4.580.446
-24,77
+61,59
Pháp
742.754
7.122.788
5.540.413
+5,71
+28,56
Đài Loan
694.270
6.165.535
6.476.523
-11,04
-4,80
Hà Lan
575.669
6.395.405
3.642.600
-18,04
+75,57
Anh
539.702
4.791.131
4.123.111
+147,70
+16,20
Bỉ
502.785
4.374.468
3.740.874
+14,09
+16,94
Tây Ban Nha
487.231
4.577.621
5.466.040
-8,88
-16,25

(L.Hương)

Nguồn: Vinanet