VINANET -Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói thảm của cả nước trong tháng 8 thu về 16,7 triệu USD, giảm 8,59% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này giảm 36,32% so với 8 tháng năm 2010, tương đương với 128,6 triệu USD.

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm 2011, xuất khẩu mây, tre, cói thảm đều giảm kim ngạch ở hầu khắp các thị trường, số thị trường tăng trưởng về kim ngạch chỉ chiếm 17%. Đó là các thị trường Italia, Ba Lan và Thụy Điển, tăng lần lượt : 117,13%; 58,93% và 13,53%.

Đứng đầu về kim ngạch là thị trường Hoa Kỳ, chiếm 15,7% tỷ trọng trong 8 tháng đầu năm với 20,3 triệu USD, giảm 3,18% so với cùng kỳ năm trước. Riêng tháng 8, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 2,8 triệu USD, giảm 11,04% so với tháng 8/2010.

Sau Hoa Kỳ là Nhật Bản với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 2,2 triệu USD, giảm 12,1% so với tháng 8/2010. Tính chung 8 tháng đầu năm 2011, Nhật Bản đã nhập khẩu 17,9 triệu USD mây, tre, cói thảm từ Việt Nam, giảm 15,58% so với cùng kỳ năm 2010.

Đáng chú ý thị trường Italia tuy không đứng TOP trong bảng kim ngạch nhưng chỉ đạt 4,2 triệu USD trong 8 tháng nhưng lại có sự tăng trưởng cao nhất trong số các thị trường , tăng 117,13% so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường xuất khẩu mây, tre, cói thảm  8 tháng năm 2011

ĐVT: USD

Thị trường

KNXK T8/2011

KNXK 8T/2011

KNXK T8/2010

KNXK 8T/2010

% tăng giảm so với T8/2010

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng KN

16.744.146

128.692.633

18.317.991

202.100.539

-8,59

-36,32

Hoa Kỳ

2.824.450

20.305.755

3.174.876

20.971.669

-11,04

-3,18

Nhật Bản

2.255.911

17.905.485

2.566.378

21.209.645

-12,10

-15,58

Đức

1.874.328

17.424.958

1.909.854

17.775.538

-1,86

-1,97

Pháp

868.883

5.879.665

702.649

6.380.034

23,66

-7,84

Oxtrâylia

818.502

5.735.061

1.187.363

6.509.640

-31,07

-11,90

Đài Loan

729.978

5.241.862

780.468

5.479.665

-6,47

-4,34

Anh

476.641

4.486.940

217.886

7.167.929

118,76

-37,40

Hà Lan

286.852

4.405.643

702.404

5.819.736

-59,16

-24,30

Italia

559.447

4.227.023

147.186

1.946.773

280,10

117,13

Ba Lan

1.003.696

4.158.453

350.166

2.616.535

186,63

58,93

Tây Ban Nha

511.934

3.914.298

534.694

4.090.389

-4,26

-4,30

Hàn Quốc

575.269

3.877.707

898.321

7.521.997

-35,96

-48,45

Nga

394.055

3.049.761

358.970

3.110.659

9,77

-1,96

Bỉ

299.804

2.786.061

440.708

3.853.495

-31,97

-27,70

Canada

367.503

2.513.517

142.313

2.635.186

158,24

-4,62

Thuỵ Điển

179.239

1.553.908

212.506

1.368.711

-15,65

13,53

Đan Mạch

 

126.129

1.343.487

1.108.449

-100,00

-88,62

Nguồn: Vinanet