Thị trường phản ứng rất rõ ràng trước tín hiệu căng thẳng được hạ nhiệt. Các nhà giao dịch vẫn rất thận trọng, vì ngay cả khi có bước đột phá cũng vẫn phải đối mặt với những trở ngại đáng kể trước khi dòng chảy dầu trở lại bình thường.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).

Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước

(%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Dầu WTI

(USD/thùng)

86,784

-1,06

-4,15

-14,09

51,14

18,91

Dầu Brent

(USD/thùng)

89,344

-1,15

-4,02

-15,42

46,83

20,36

Khí gas

(USD/MMBtu)

3,0734

-0,44

-4,82

7,31

-16,62

-14,17

Xăng

(USD/gallon)

3,0635

-1,22

0,60

-15,32

79,10

36,97

Dầu đốt

(USD/gallon)

3,4660

-1,34

-3,36

-12,60

63,41

45,53

Than

(USD/tấn)

151,75

0,53

2,85

14,53

41,16

45,08

Diễn biến giá dầu thô WTI trong 1 năm

Diễn biến giá dầu thô Brent trong 1 năm

Nguồn: Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics