Ở nhóm kim loại cơ bản, diễn biến tương đối ổn định với biên độ biến động hẹp. Nhôm giảm nhẹ 0,43% trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ chưa phục hồi rõ rệt, trong khi tồn kho vẫn ở mức tương đối. Ngược lại, kẽm và thiếc tăng nhẹ, cho thấy lực cầu ngắn hạn vẫn duy trì, đặc biệt ở các ngành sản xuất điện tử và hợp kim. Đáng chú ý, giá chì tiếp tục nhích lên nhưng xu hướng trung hạn vẫn tiêu cực khi giảm hơn 6% tính từ đầu năm.
Nhóm kim loại quý và kim loại hiếm diễn biến trái chiều. Palladium tiếp tục suy yếu, phản ánh nhu cầu trong ngành ô tô chưa cải thiện, trong khi rhodium giữ ổn định và vẫn duy trì mức tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước. Molypden tiếp tục đi ngang trong ngắn hạn nhưng vẫn tăng mạnh theo năm, cho thấy xu hướng tích lũy dài hạn.
Ở nhóm nguyên liệu hóa chất và nhựa, áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu. Polyethylene và PVC giảm lần lượt 1,04% và 2,08%, cho thấy nhu cầu hạ nguồn còn yếu, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và tiêu dùng. Ngược lại, polypropylene duy trì đà tăng nhẹ, trong khi cao su tổng hợp và soda ash gần như đi ngang.
Điểm đáng chú ý là giá bitumen tăng mạnh hơn 3% trong ngày và tăng tới 42% từ đầu năm, phản ánh nhu cầu xây dựng và hạ tầng cải thiện rõ rệt. Nhìn chung, thị trường ngày 20/7 tiếp tục trong trạng thái giằng co, với xu hướng ngắn hạn vẫn phụ thuộc lớn vào triển vọng phục hồi nhu cầu công nghiệp toàn cầu.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 20/7
|
Nhóm hàng
|
Giá
|
Tuần
|
Tháng
|
Từ đầu năm
|
So với cùng kỳ
|
|
Bitumen (CNY/tấn)
|
4.311
|
+8,75%
|
+8,78%
|
+42,00%
|
+19,25%
|
|
Cobalt (USD/tấn)
|
56.290
|
0,00%
|
0,00%
|
+5,50%
|
+68,86%
|
|
Chì (USD/tấn)
|
1.886,7
|
+0,63%
|
-4,32%
|
-6,09%
|
-6,51%
|
|
Nhôm (USD/tấn)
|
3.164,65
|
+0,58%
|
-6,91%
|
+5,63%
|
+20,06%
|
|
Thiếc (USD/tấn)
|
53.156
|
-0,92%
|
-3,95%
|
+31,07%
|
+61,01%
|
|
Kẽm (USD/tấn)
|
3.537,65
|
-0,94%
|
-2,17%
|
+13,15%
|
+24,16%
|
|
Nickel (USD/tấn)
|
17.042
|
+1,59%
|
-3,97%
|
+1,53%
|
+9,65%
|
|
Molypden (CNY/kg)
|
617,5
|
+0,82%
|
+2,49%
|
+36,46%
|
+30,00%
|
|
Palladium (USD/ounce)
|
1.249
|
-0,44%
|
-1,85%
|
-24,46%
|
-4,66%
|
|
Rhodium (USD/ounce)
|
8.250
|
+1,85%
|
+3,13%
|
-10,08%
|
+40,43%
|
|
Phốt pho (CNY/tấn)
|
1.028
|
0,00%
|
+0,05%
|
+0,29%
|
-0,17%
|
|
Polyethylene (CNY/tấn)
|
7.682
|
+6,74%
|
+5,32%
|
+21,94%
|
+6,33%
|
|
Polyvinyl - PVC (CNY/tấn)
|
4.517
|
-0,09%
|
-2,17%
|
-0,35%
|
-8,88%
|
|
Polypropylene - PP (CNY/tấn)
|
8.097
|
+6,71%
|
+4,18%
|
+29,86%
|
+15,31%
|
|
Cao su tổng hợp (CNY/tấn)
|
13.800
|
+8,24%
|
+2,03%
|
+19,22%
|
+15,40%
|
|
Soda ash (CNY/tấn)
|
1.120
|
0,00%
|
-3,95%
|
-10,40%
|
-3,28%
|