Giá vàng giao ngay tăng 0,5% lên mức 2.353,64 USD/ounce sau khi đạt mức cao nhất mọi thời đại là 2.431,29 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ ổn định ở mức 2.370,00 USD/ounce.
Tim Waterer, nhà phân tích thị trường trưởng của KCM Trade, cho biết, Vàng vẫn thịnh hành như một tài sản tài chính do sự kết hợp giữa rủi ro địa chính trị và triển vọng nới lỏng lãi suất của Fed trong nửa cuối năm nay.
Ở nhiều khía cạnh, vàng đang được coi là ‘tài sản cho mọi trường hợp’ nhờ khả năng phục hồi dưới các động lực thị trường khác nhau vào năm 2024.
Vàng thỏi đã tăng trên mức 2.400 USD trong phiên trước đó và tăng hơn 14% từ đầu năm đến nay, được thúc đẩy bởi lực mua mạnh mẽ của ngân hàng trung ương, dòng vốn trú ẩn an toàn trong bối cảnh rủi ro địa chính trị tiếp tục.
Bất chấp dữ liệu kinh tế gần đây của Mỹ cho thấy thị trường lao động mạnh mẽ và lạm phát cao, Chủ tịch Ngân hàng Dự trữ Liên bang Boston Susan Collins vẫn đang chú ý đến một số đợt cắt giảm lãi suất trong năm nay.
Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng thỏi.
Giá vàng của Trung Quốc tăng trong tuần trước, do nhu cầu mạnh mẽ nhằm hỗ trợ đồng CNY mất giá, trong khi giá cao kỷ lục ở Ấn Độ buộc các đại lý phải giảm giá trong tuần thứ sáu liên tiếp.
Giá bạc giao ngay tăng 1,9% lên 28,41 USD/ounce, sau khi chạm mức cao nhất kể từ đầu năm 2021 vào thứ Sáu(12/4).
Các nhà phân tích tại ANZ Research viết cho biết, bạc được thiết lập để vượt trội hơn vàng khi dòng đầu tư tăng mạnh trong bối cảnh giá vàng cao kỷ lục. Họ kỳ vọng vàng sẽ giao dịch gần 2.500 USD/oz và bạc sẽ tăng trên 31 USD/oz vào cuối năm 2024.
Giá Platinum giảm 0,3% xuống mức 970,68 USD và giá palađi giảm 0,3% xuống còn 1.046,73 USD.

Bảng so sánh giá các mặt hàng kim loại quý ngày 15/4/2024

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Vàng

USD/ounce

2389,40

0,56%

2,56%

9,88%

17,13%

Bạc

USD/ounce

28,861

1,44%

5,06%

15,30%

11,91%

Bạch kim

USD/ounce

1004,00

0,86%

8,29%

7,05%

-4,11%

Titan

USD/KG

6,63

0,00%

0,00%

0,00%

-18,95%

Palladium

USD/ounce

1063,50

1,09%

5,86%

0,24%

-29,17%

Rhodium

USD/ounce

4725

0,00%

0,00%

5,00%

-40,94%

Nguồn: VINANET/VITIC/Reuters