Giá quặng sắt Đại Liên giảm hơn 3% xuống mức thấp nhất 3 tuần. Điểm chuẩn của Singapore giảm hơn 1% xuống mức thấp gần sáu tuần. Than cốc và than luyện cốc tăng giá sau tai nạn khai thác mỏ mới nhất.

Trong phiên giao dịch ngày 15/1/2024, giá quặng sắt kỳ hạn giảm phiên thứ hai liên tiếp do quốc gia tiêu dùng hàng đầu Trung Quốc bất chấp kỳ vọng của thị trường và giữ nguyên lãi suất trung hạn, khiến các nhà giao dịch thất vọng.
Hợp đồng quặng sắt giao tháng 5 trên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) Trung Quốc giảm 3,17% xuống mức 933 CNY(tương đương130,10 USD)/tấn, mức thấp nhất kể từ ngày 20/12/2023.
Giá quặng sắt chuẩn giao tháng 2 trên Sàn giao dịch Singapore giảm 1,38% xuống mức 127,9 USD/tấn, chạm mức thấp nhất kể từ ngày 5/12.
Ngân hàng trung ương Trung Quốc đã giữ nguyên lãi suất chính sách trung hạn bất chấp kỳ vọng của thị trường khi dấu hiệu đồng tiền yếu hơn tiếp tục hạn chế phạm vi nới lỏng tiền tệ.
Pei Hao, nhà phân tích tại công ty môi giới quốc tế FIS có trụ sở tại Thượng Hải, cho biết, sự yếu kém của thị trường quặng một phần là do những bất ổn kinh tế vĩ mô gia tăng sau khi ngân hàng trung ương không cắt giảm lãi suất. Do tâm lý yếu kém, nhu cầu chững lại và lượng tồn kho quặng bên cảng trong tuần này tăng nhanh hơn dự kiến, gây thêm áp lực giảm giá.
Thị trường thép trong nước kỳ vọng phục hồi
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), thị trường thép trong nước có thể khởi sắc hơn trong năm nay, tiêu thụ thép trong năm 2024 dự kiến tăng 6,4% lên gần 21,6 triệu tấn. Trong đó, xuất khẩu thép thành phẩm và bán thành phẩm tăng 12% lên gần 13 triệu tấn.
Tuy nhiên, trong năm 2024, ngành thép sẽ phải đối mặt với một số rủi ro liên quan đến các chính sách của Trung Quốc. Nước này đang hướng tới sản xuất thép chất lượng và đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường. Do đó, nhu cầu thép phế liệu tăng lên.
Ghi nhận mới nhất tại SteelOnline.vn vào ngày 16/1, thị trường giao dịch thép cuộn CB240 và thép D10 CB300 duy trì ổn định. Giá thép hôm nay cụ thể 3 miền như sau:
Giá thép hôm nay tại miền Bắc, giá thép Hoà Phát hôm nay với dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng/kg lên mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 290 đồng/kg lên mức 14.530 đồng/kg.
Giá thép Việt Ý, với dòng thép cuộn CB240 tăng 270 đồng/kg lên mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 370 đồng/kg lên mức 14.540 đồng/kg.
Giá thép Việt Đức với dòng thép cuộn CB240 tăng 400 đồng/kg lên mức 14.040 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 300 đồng/kg lên mức 14.640 đồng/kg.
Giá thép Việt Nhật (VJS), với dòng thép CB240 tăng 300 đồng/kg lên mức 14.210 đồng/kg; thép D10 CB300 tăng 300 đồng/kg lên mức 14.310 đồng/kg.
Giá thép Việt Mỹ (VAS), tăng 310 đồng/kg với dòng thép cuộn CB240 lên mức 13.910 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 360 đồng/kg lên mức 14.210 đồng/kg.
Giá thép hôm nay tại miền Trung, giá thép Hoà Phát, với dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng/kg lên mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 150 đồng/kg lên mức 14.490 đồng/kg.
Giá thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 tăng 400 đồng/kg lên mức 14.540 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 100 đồng/kg lên mức 14.850 đồng/kg.
Giá thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng/kg lên mức 14.210 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ổn định ở mức 14.260 đồng/kg.
Giá thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ổn định ở mức 14.890 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ổn định ở mức 15.300 đồng/kg.
Giá thép hôm nay tại miền Nam, giá thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 tăng 190 đồng/kg lên mức 14.140 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 280 đồng/kg lên mức 14.530 đồng/kg.
Giá thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng/kg lên mức 14.790 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 310 đồng/kg lên mức 15.300 đồng/kg.
Thép Việt Mỹ (VAS), với dòng thép cuộn CB240 tăng 360 đồng/kg lên mức 13.960 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 410 đồng/kg lên mức 14.260 đồng/kg.
Thép Tung Ho, với dòng thép cuộn CB240 tăng 360 đồng/kg lên mức 14.060 đồng/kg và với dòng thép thanh vằn D10 CB300 tăng 350 đồng/kg lên mức 14.410 đồng/kg.

Nguồn: Vinanet/VITIC