Ở nhóm công nghiệp, đồng tăng 0,72% lên 5,96 USD/lb, ghi nhận mức tăng 8,84% trong tháng và 4,89% từ đầu năm. Ngược lại, thép gần như đi ngang, với thép Trung Quốc chỉ tăng 0,13% và thép HRC không đổi. Quặng sắt biến động trái chiều, giảm 0,26% theo giá USD nhưng vẫn tăng 18,19% từ đầu năm, trong khi giá tính theo CNY giảm 1,01% YTD.
Lithium giảm 0,85% trong ngày nhưng vẫn tăng mạnh 47,26% từ đầu năm và 155,68% so với cùng kỳ, là mặt hàng tăng mạnh nhất. Titan tăng 0,84% và đạt mức tăng 14,36% YTD, trong khi silicon gần như không biến động.
Nhìn chung, thị trường duy trì trạng thái ổn định, với dòng tiền vẫn tập trung vào vàng và các kim loại tăng trưởng như đồng và lithium, nhưng chưa xuất hiện xu hướng tăng mạnh trên diện rộng.

Kim loại

Giá

Ngày

%

Hàng tuần

Hàng tháng

Từ đầu năm đến nay

Cùng kỳ năm 2025

Vàng

USD/t.oz

4600.05

3.94

0,09%

-2,94%

1,89%

6,50%

40,57%

Bạc

USD/t.oz

73.747

0.708

0,97%

-5,09%

5,27%

3,46%

126,02%

Đồng

USD/Lbs

5.9601

0.0426

0,72%

-2,61%

8,84%

4,89%

30,29%

Thép

CNY/T

3144.00

4.00

0,13%

0,61%

0,00%

1,55%

3,01%

Lithium

CNY/T

174500

1,500

-0,85%

1,45%

6,08%

47,26%

155,68%

Quặng sắt CNY

CNY/T

781.50

1.00

0,13%

-0,64%

-3,87%

-1,01%

11,09%

Bạch kim

USD/t.oz

1949.70

9.1

-0,46%

-6,62%

2,32%

-5,81%

102,66%

Thép HRC

USD/T

56702.83

0.00

0,00%

-0,03%

0,47%

-1,38%

96,04%

Quặng sắt

USD/T

1105.07

2.93

-0,26%

-0,44%

3,96%

18,19%

27,61%

Silicon

CNY/T

107.12

0.01

-0,01%

0,07%

0,75%

-0,01%

7,27%

Thép phế liệu

USD/T

8520.00

10.00

0,12%

-0,29%

1,07%

-2,91%

-1,33%

Titan

CNY/KG

418.00

3.50

0,84%

2,08%

1,46%

14,36%

18,41%

Vàng

USD/t.oz

48.00

0.00

0,00%

0,00%

3,23%

4,35%

-3,03%

 

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics