Kinh tế - xã hội nước ta 3 tháng đầu năm 2016 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục xu hướng phục hồi nhưng chậm và chứa đựng nhiều rủi ro. Kinh tế Nhật Bản và EU tăng trưởng ở mức thấp, Trung Quốc và một số nền kinh tế mới nổi tiếp tục suy giảm. Sự giảm giá của hàng hóa thế giới, đặc biệt là giá dầu giảm sâu và tăng trưởng thương mại toàn cầu giảm cùng với biến động khó lường của thị trường tài chính, tiền tệ thế giới và Trung Quốc đã tác động đến kinh tế nước ta, nhất là hoạt động xuất khẩu và thu ngân sách nhà nước. Ở trong nước, các đợt rét đậm, rét hại xảy ra đầu năm gây thiệt hại về cây trồng và gia súc tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Tình hình xâm nhập mặn diễn biến phức tạp ở Đồng bằng sông Cửu Long và hạn hán tại các tỉnh Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên đã ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.
Trước tình hình đó, Chính phủ đã lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, địa phương tập trung thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. Đồng thời, để chủ động ứng phó với tình hình hạn hán, xâm nhập mặn, Thủ tướng Chính phủ ban hành kịp thời Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 về việc thực hiện các biện pháp cấp bách phòng chống hạn, xâm nhập mặn; Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2016 về việc triển khai các biện pháp cấp bách ứng phó xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ thị các bộ, ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị để tập trung chỉ đạo, triển khai, thực hiện nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại, ổn định đời sống và phát triển sản xuất.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2016 ước tính tăng 5,46% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,72%, đóng góp 2,33 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung; khu vực dịch vụ tăng 6,13%, đóng góp 2,48 điểm phần trăm; riêng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 1,23%, làm giảm 0,16 điểm phần trăm mức tăng trưởng chung. Tăng trưởng quý I năm nay cao hơn mức tăng của quý I các năm 2012-2014, nhưng có dấu hiệu chững lại so với mức tăng 6,12% của cùng kỳ năm 2015.
Số liệu trên cho thấy, khu vực dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào mức tăng trưởng chung. Một số ngành chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực dịch vụ có mức tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Bán buôn, bán lẻ tăng 7,52%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,99%; vận tải, kho bãi tăng 5,56%; thông tin và truyền thông tăng 8,21%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 4,75%; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 3,43%, là mức tăng cao nhất trong 5 năm gần đây.
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 6,2%, thấp hơn nhiều so với mức tăng 9,27% của cùng kỳ năm trước, chủ yếu do ngành khai khoáng giảm 1,2%, trong khi ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ tăng 7,9%, thấp hơn đáng kể so với mức tăng 9,7% của cùng kỳ năm 2015. Giá trị tăng thêm ngành xây dựng quý I tăng 9,94% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010 trở lại đây.
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản quý I năm nay giảm so với cùng kỳ năm trước chủ yếu do ngành nông nghiệp (chiếm trên 70% giá trị tăng thêm khu vực I) giảm 2,69%. Nguyên nhân do sản lượng lúa đông xuân vùng Đồng bằng sông Cửu Long và sản lượng cây trồng vụ đông ở miền Bắc sụt giảm. Giá trị tăng thêm của ngành lâm nghiệp tăng 6,24%; ngành thủy sản tăng 2,12%.
Về cơ cấu nền kinh tế quý I năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,44%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,24%; khu vực dịch vụ chiếm 43,61% (thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,71%). Cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm 2015 là: 12,35%; 34,90%; 42,14% (thuế là 10,61%).
Xét về góc độ sử dụng GDP quý I/2016, tiêu dùng cuối cùng tăng 6,87% so với cùng kỳ năm 2015, đóng góp 5,39 điểm phần trăm; tích lũy tài sản tăng 8,3%, đóng góp 1,56 điểm phần trăm; chênh lệch xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ làm giảm 1,49 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung.
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I các năm 2014, 2015 và 2016
|
|
Tốc độ tăng so với quý I năm trước (%)
|
Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng quý I năm 2016(Điểm phần trăm)
|
|
Quý I năm 2014
|
Quý I năm 2015
|
Quý Inăm 2016
|
|
Tổng số
|
5.06
|
6.12
|
5.46
|
5.46
|
|
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
|
2.68
|
2.25
|
-1.23
|
-0.16
|
|
Công nghiệp và xây dựng
|
4.42
|
8.74
|
6.72
|
2.33
|
|
Dịch vụ
|
5.90
|
5.68
|
6.13
|
2.48
|
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
6.69
|
4.51
|
6.50
|
0.81
|

Nguồn: Tổng cục Thống kê