Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 4/2010 đạt 127 triệu USD, giảm 0,02% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 62,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010 đạt 404,8 triệu USD, tăng 32,3% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Gạo là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010, đạt 69 triệu USD, tăng 293% so với cùng kỳ, chiếm 17% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010, đạt 10,5 triệu USD, tăng 2.586,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 3,5 triệu USD, tăng 754,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 69 triệu USD, tăng 293% so với cùng kỳ; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 6,3 triệu USD, tăng 202,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 16,8 triệu USD, tăng 192,9% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,2 triệu USD, tăng 148,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 2,6 triệu USD, giảm 68,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,63% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 2,2 triệu USD, giảm 50,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may đạt 51 triệu USD, giảm 35,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3,5 triệu USD, giảm 7,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
305.944.148
|
404.844.989
|
+ 32,3
|
|
Gạo
|
17.554.650
|
68.990.028
|
+ 293
|
|
Hàng dệt, may
|
79.496.431
|
51.306.103
|
- 35,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
19.226.659
|
26.468.885
|
+ 37,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
17.772.762
|
26.132.269
|
+ 47
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
18.846.627
|
21.194.737
|
+ 12,5
|
|
Cao su
|
5.730.321
|
16.783.736
|
+ 192,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.220.032
|
13.368.530
|
+ 45
|
|
Giày dép các loại
|
11.912.241
|
12.959.824
|
+ 8,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
8.676.086
|
10.872.765
|
+ 25,3
|
|
Sắt thép các loại
|
390.026
|
10.479.572
|
+ 2.586,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.765.198
|
10.159.532
|
+ 113,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
6.414.426
|
8.777.496
|
+ 36,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.086.252
|
6.302.847
|
+ 202,1
|
|
Chè
|
5.345.650
|
5.856.362
|
+ 9,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.668.616
|
5.134.245
|
+ 40
|
|
Hàng rau quả
|
5.070.224
|
4.779.660
|
- 5,7
|
|
Hạt điều
|
1.186.284
|
1.473.562
|
+ 24,2
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
8.046.104
|
2.555.163
|
- 68,2
|
|
Than đá
|
406.260
|
3.471.971
|
+ 754,6
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
44.050
|
|
|
Hoá chất
|
1.194.805
|
1.406.489
|
+ 17,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
472.838
|
1.176.694
|
+ 148,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.996.057
|
5.885.480
|
+ 47,3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.282.318
|
3.707.999
|
+ 62,5
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
4.415.912
|
2.199.944
|
- 50,2
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.375.656
|
2.607.221
|
+ 9,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.807.822
|
3.534.445
|
- 7,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
633.739
|
1.385.408
|
+ 118,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
3.948.942
|
4.626.803
|
+ 17,2
|