(VINANET) - Giá vàng giữ ở mức trên 1.660 USD/ounce trong hôm thứ tư (2/5), rời mức cao nhất hai tuần đạt được trong phiên trước đó sau khi số liệu sản xuất của Hoa Kỳ lạc quan làm giảm lo lắng về nền kinh tế này và làm nản hy vọng về một gói nới lỏng tiền tệ nữa.

Những yếu tố cơ bản

-         Vàng giao ngay thay đổi ít ở mức 1.661,79 USD/ounce sau khi tăng lên mức 1.671,20 USD hôm thứ ba.

-         Giá vàng Hoa Kỳ giao dịch gần như ổn định ở mức 1.662,70 USD.

-         Sau một số số liệu yếu kém gần đây, Viện quản lý nguồn cung cho biết tăng trưởng sản xuất của Hoa Kỳ tháng tư ở tốc độ nhanh nhất trong 10 tháng làm giảm lo ngại nền kinh tế này mất đà tăng vào đầu quý hai.

-         Các nhà đầu tư sẽ theo dõi chặt chẽ quyết định lãi suất của Ngân hàng Trung ương Châu Âu vào hôm thứ năm, số liệu trả lương lĩnh vực phi nông nghiệp của Hoa Kỳ vào hôm thứ sáu và cuộc bầu cử tại Pháp và Hy Lạp vào cuối tuần.

-         Lượng vàng quỹ SPDR Gold Trust nắm giữ giảm 0,33% xuống mức thấp nhất ba tháng là 1.274,09 tấn vào ngày 1/5.

-         Doanh số bán ô tô của Hoa Kỳ tăng 2,3% trong tháng tư, do sự tăng mạnh doanh số của tập đoàn Toyota Motor Corp và Chrysler Group LLC bởi người mua hàng Mỹ xem xét để thay thế xe hơi và xe tải cũ của họ và nền kinh tế Hoa Kỳ đã có những dấu hiệu phục hồi mạnh mẽ.

Tin tức thị trường

-         Chỉ số Dow đóng cửa hôm thứ ba ở mức cao nhất trong 4 năm sau khi số liệu sản xuất của Hoa Kỳ tăng nhanh hơn so với kỳ vọng trong tháng 4.

-         Đồng đô la tăng so với đồng yên trong hôm thứ tư, phục hồi từ mức thấp hai tháng rưỡi, trong khi Châu Á đợi số liệu cập nhật mới nhất về ngành công nghiệp Trung Quốc.

Bảng giá các kim loại quý

 

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

+/- (% so theo năm)

Vàng giao ngay

USD/ounce

1661,79

0,26

+0,02

6,27

Bạc giao ngay

USD/ounce

31,00

0,06

+0,19

11,95

Platinum giao ngay

USD/ounce

1565,75

-0,55

-0,04

12,40

Palladium giao ngay

USD/ounce

677,22

1,17

+0,17

3,79

Vàng COMEX giao tháng 6

USD/ounce

1662,70

0,30

+0,02

6,12

Bạc COMEX giao tháng 7

USD/ounce

31,04

0,11

+0,34

11,18

Euro/Dollar

 

1,3231

 

 

 

Dollar/Yen

 

80,24

 

 

 

Reuters