Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc tháng 4/2010 đạt 260 triệu USD, tăng 16,2% so với tháng 3/2010 và tăng 48,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010 đạt 768 triệu USD, tăng 39,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Hàng dệt may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010, đạt 104,8 triệu USD, tăng 88,7% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, hàng thuỷ sản đạt 94 triệu USD, tăng 19,6% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là dầu thô đạt 91 triệu USD, giảm 9,9% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch; thứ tư là than đá đạt 49,7 triệu USD, tăng 69,5% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 36 triệu USD, tăng 41,8% so với cùng kỳ, chiếm 4,8% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 8/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 21,6 triệu USD, tăng 1.304,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Chất dẻo nguyên liệu đạt 843 nghìn USD, tăng 452,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 11 triệu USD, tăng 222% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 3,2 triệu USD, tăng 198,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 19 triệu USD, tăng 112,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

551.181.122

768.452.757

+ 39,4

Hàng dệt, may

55.543.930

104.809.032

+ 88,7

Hàng thuỷ sản

78.737.991

94.187.518

+ 19,6

Dầu thô

101.094.994

91.099.508

- 9,9

Than đá

29.336.044

49.730.102

+ 69,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

25.819.002

36.621.686

+ 41,8

Giày dép các loại

19.065.902

25.776.552

+ 35,2

Cao su

9.017.883

19.188.726

+ 112,8

Sắt thép các loại

1.534.606

21.552.243

+ 1.304,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

12.068.517

21.308.454

+ 76,6

Xăng dầu các loại

9.158.552

17.820.886

+ 94,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

15.110.901

17.620.533

+ 16,6

Cà phê

18.876.821

14.571.696

- 22,8

Hàng rau quả

2.355.257

3.187.518

+ 35,3

Hạt tiêu

1.412.164

2.426.993

+ 71,9

Sắn và các sản phẩm từ sắn

9.690.886

4.863.715

- 49,8

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.867.175

3.661.082

- 5,3

Quặng và khoáng sản khác

 

1.213.179

 

Sản phẩm hoá chất

6.254.985

6.176.645

- 1,3

Chất dẻo nguyên liệu

152.613

842.962

+ 452,4

Sản phẩm từ chất dẻo

3.218.814

3.351.659

+ 4,1

Sản phẩm từ cao su

1.061.825

3.165.894

+ 198,2

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

5.881.423

9.583.090

+ 62,9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.518.421

1.700.609

+ 12

Sản phẩm gốm, sứ

3.607.455

3.545.847

- 1,7

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

2.433.678

692.561

- 71,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.340.747

1.080.469

- 19,4

Sản phẩm từ sắt thép

8.545.695

11.211.008

+ 31,2

Dây điện và dây cáp điện

3.395.916

10.934.864

+ 222

Phương tiện vận tải và phụ tùng

18.582.555

11.501.431

- 38,1

Nguồn: Vinanet