Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 4/2010 đạt 755 triệu USD, tăng 5,8% so với tháng 3/2010 và tăng 31,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010 đạt 2,6 tỉ USD, tăng 30,7% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010, đạt 737 triệu USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ, chiếm 28,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, sắt thép các loại đạt 351 triệu USD, tăng 96,6% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phân bón các loại đạt 12 triệu USD, tăng 221,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 22 triệu USD, tăng 197,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ô tô đạt 107 triệu USD, tăng 110,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; kim loại thường đạt 60 triệu USD, tăng 108,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 7,7 triệu USD, tăng 100,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Xe máy nguyên chiếc đạt 256,7 nghìn USD, giảm 89,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 296 nghìn USD, giảm 23,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; vải các loại đạt 97 triệu USD, giảm 7% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 38 triệu USD, giảm 1% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.974.054.758
|
2.580.181.370
|
+ 30,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.261.902
|
8.916.683
|
+ 22,8
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.277.478
|
2.002.937
|
+ 56,8
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
10.462.911
|
11.604.395
|
+ 10,9
|
|
Xăng dầu các loại
|
|
36.791.147
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
3.831.990
|
7.591.953
|
+ 98,1
|
|
Hoá chất
|
32.809.429
|
51.605.936
|
+ 57,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
34.689.824
|
56.821.028
|
+ 63,8
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
388.255
|
296.232
|
- 23,7
|
|
Dược phẩm
|
3.184.960
|
4.462.585
|
+ 40,1
|
|
Phân bón các loại
|
3.835.506
|
12.344.992
|
+ 221,9
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
7.581.951
|
7.798.584
|
+ 2,9
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
52.773.074
|
98.385.857
|
+ 86,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
74.889.762
|
120.899.264
|
+ 61,4
|
|
Cao su
|
7.593.171
|
22.608.517
|
+ 197,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
12.996.087
|
21.321.257
|
+ 64
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.449.023
|
1.583.387
|
- 35,3
|
|
Giấy các loại
|
7.549.738
|
12.226.530
|
+ 61,9
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
15.024.789
|
18.996.729
|
+ 26,4
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
4.973.120
|
6.369.732
|
+ 28
|
|
Vải các loại
|
104.256.994
|
96.982.644
|
- 7
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
38.535.916
|
38.145.139
|
- 1
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.830.205
|
7.684.515
|
+ 100,6
|
|
Sắt thép các loại
|
178.435.005
|
350.882.992
|
+ 96,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
74.595.693
|
113.234.265
|
+ 51,8
|
|
Kim loại thường khác
|
28.929.911
|
60.333.791
|
+ 108,6
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
8.800.651
|
16.053.513
|
+ 82,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
197.424.166
|
268.180.428
|
+ 35,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
704.776.768
|
736.879.999
|
+ 4,6
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
23.245.130
|
28.539.052
|
+ 22,8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
39.768.580
|
38.152.346
|
- 4,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
51.039.869
|
107.388.929
|
+ 110,4
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
2.355.989
|
256.704
|
- 89,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
19.224.083
|
31.942.084
|
+ 66,2
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
66.048.359
|
40.882.654
|
- 38,1
|