Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia tháng 12/2010 đạt 335 triệu USD, tăng 92,3% so với tháng trước và tăng 80% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôtrâylia năm 2010 đạt 2,7 tỉ USD, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.
Dầu thô chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia năm 2010, đạt 1,8 tỉ USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ, chiếm 67,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng thuỷ sản đạt 150,7 triệu USD, tăng 16,9% so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch.
Trong năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 19,5 triệu USD, tăng 272,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 19,6 triệu USD, tăng 211% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 2,7 triệu USD, tăng 121,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 2,4 triệu USD, tăng 93,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ôxtrâylia năm 2010 có độ suy giảm: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 11,2 triệu USD, giảm 74,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 4,3 triệu USD, giảm 12,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 9,9 triệu USD, giảm 11,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt tiêu đạt 3,3 triệu USD, giảm 2,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,12% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ôxtrâylia năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK năm 2009 (USD)
|
Kim ngạch XK năm 2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
2.276.716.008
|
2.704.003.537
|
+ 18,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
128.949.056
|
150.726.531
|
+ 16,9
|
|
Hàng rau quả
|
5.775.489
|
5.931.702
|
+ 2,7
|
|
Hạt điều
|
58.383.037
|
82.807.650
|
+ 41,8
|
|
Cà phê
|
16.424.338
|
22.512.020
|
+ 37
|
|
Hạt tiêu
|
3.358.233
|
3.270.009
|
- 2,6
|
|
Gạo
|
4.925.287
|
4.327.172
|
- 12,1
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.924.712
|
6.424.823
|
+ 30,5
|
|
Than đá
|
6.293.103
|
19.577.812
|
+ 211
|
|
Dầu thô
|
1.581.041.058
|
1.836.318.550
|
+ 16,1
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
172.650
|
|
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.472.784
|
4.294.572
|
+ 73,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.235.204
|
2.387.484
|
+ 93,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
14.812.540
|
19.820.251
|
+ 33,8
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
7.985.159
|
10.908.943
|
+ 36,6
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
10.089.978
|
13.824.963
|
+ 37
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
6.748.072
|
9.618.422
|
+ 42,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
67.492.321
|
82.937.360
|
+ 22,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
11.169.267
|
21.356.962
|
+ 91,2
|
|
Hàng dệt, may
|
30.848.139
|
43.977.333
|
+ 42,6
|
|
Giày dép các loại
|
43.230.287
|
47.865.438
|
+ 10,7
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
13.411.855
|
14.446.436
|
+ 7,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
44.263.057
|
11.165.172
|
- 74,8
|
|
Sắt thép các loại
|
1.207.076
|
2.672.293
|
+ 121,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
14.693.496
|
15.862.693
|
+ 8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
36.701.512
|
37.911.046
|
+ 3,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
49.207.285
|
72.475.444
|
+ 47,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
11.223.824
|
9.904.133
|
- 11,8
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.246.663
|
19.536.207
|
+ 272,4
|