Ba tháng cuối năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm tiếp tục tăng trưởng. Tháng 12 là tháng đạt kim ngạch cao nhất trong năm với 20 triệu USD, tăng 30,33% so với tháng liền kề trước đó. Tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 3 tháng cuối năm đạt 51,6 triệu USD, tăng 2,14% so với 3 tháng cuối năm 2009.

Tính chung năm 2010, xuất khẩu mặt hàng mây, tre, cói thảm sơn mài đã thu về 203,1 triệu USD, tăng 13,65% so với cùng kỳ năm trước.

Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… là những thị trường chính nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam trong năm 2010. Hoa Kỳ là thị trường có kim ngạch nhập khẩu cao nhất. Tháng 12/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 3,9 triệu USD hàng mây, tre, cói, thảm sang Hoa Kỳ, tăng 19,30% so với tháng liền kề trước đó, nâng kim ngạch năm 2010 mặt hàng này sang Hoa Kỳ lên 33,8 triệu, chiếm 16,6% trong tổng kim ngạch mặt hàng, tăng 38,27% so với năm 2009.

Đứng thứ hai sau Hoa Kỳ là Nhật Bản với kim ngạch xuất khẩu trong tháng cuối năm là 1,8 triệu USD, giảm 19,75% so với tháng 11, tính chung năm 2010 Việt Nam đã 28,8 triệu USD hàng mây, tre, cói thảm sang Nhật Bản, tăng 10,18% so với năm 2009. Kế đến là thị trường Đức với 27,1 triệu USD trong năm 2010, giảm 7,14% so với năm 2009.

Nhìn chung, năm 2010 kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm sang các thị trường tăng trưởng về kim ngạch (số thị trường giảm chỉ chiếm 35% ). Hà Lan là thị trường có tăng trưởng cao nhất trong số các thị trường. Tháng 12/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 683,9 nghìn USD, tăng 49,16% so với tháng liền kề trước đó, nâng kim ngạch năm 2010 xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm sơn mài sang thị trường này lên 8,6 triệu USD, tăng 67,93% so với năm trước.

Thống kê thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm tháng 12 và năm 2010

ĐVT: USD

 

KNXK Tháng 12/2010

KNXK Năm 2010

KNXK năm 2009

% Tăng, giảm KN T12 so T11

Tăng giảm KN năm 2010 so năm 2009 (%)

Tổng KN

20.091.323

203.109.346

178.712.078

+30,33

+13,65

Hoa Kỳ

3.953.448

33.820.915

24.460.190

+19,30

+38,27

Nhật Bản

1.860.447

28.898.182

26.227.912

-19,75

+10,18

Đức

2.773.555

27.178.977

29.268.429

+21,38

-7,14

Pháp

1.316.813

10.034.189

7.997.754

+48,19

+25,46

Oxtrâylia

665.836

9.618.422

6.748.072

-4,01

+42,54

Hà Lan

683.904

8.640.430

5.145.150

+49,16

+67,93

Đài Loan

682.735

8.127.220

8.483.463

+7,53

-4,20

Anh

533.091

6.611.794

5.484.482

+15,15

+20,55

Italia

814.111

6.541.492

7.403.216

+50,18

-11,64

Bỉ

591.252

6.034.618

5.206.632

+34,96

+15,90

Tây Ban Nha

542.725

5.940.072

7.701.257

+7,90

-22,87

Hàn Quốc

571.115

5.305.466

4.570.881

+64,81

+16,07

Nga

328.053

4.642.359

4.513.080

-7,40

+2,86

Ba Lan

276.249

3.715.938

3.989.739

+38,64

-6,86

Canada

238.301

2.550.047

2.332.703

-10,46

+9,32

Thuỵ Điển

267.371

2.098.637

2.603.815

+65,76

-19,40

Đan Mạch

345.244

1.749.071

1.501.643

+491,43

+16,48


(Lan Hương-Vinanet)