(VINANET) – Sau phiên giữ giá hôm qua, sáng nay (18/6) giá cà phê nhân xô các tỉnh Tây Nguyên đồng loạt giảm 500-600 đồng xuống 38.700-39.500 đồng/kg. Giá cà phê trong nước giảm theo đà giảm của thị trường cà phê thế giới.
Tại cảng TPHCM giá cà phê robusta theo giá FOB sáng nay giảm tới 29 USD xuống 1.960 USD/tấn.
Tham khảo giá cà phê nhân xô tại Việt Nam
Thị trường
|
Đơn vị
|
Ngày 14/6
|
Ngày 17/6
|
Ngày 18/6
|
FOB (HCM)
|
USD/tấn
|
1.968
|
1.989
|
1.960
|
Đắc Lắc
|
VND/kg
|
40.100
|
40.100
|
39.500
|
Lâm Đồng
|
VND/kg
|
39.200
|
39.200
|
38.700
|
Gia Lai
|
VND/kg
|
39.700
|
39.700
|
39.100
|
Thị trường cà phê thế giới giảm đồng loạt trên cả hai sàn kỳ hạn.
Tại thị trường London, giá cà phê robusta giảm tương đối đồng đều. Mức giảm nhiều nhất phiên ở kỳ hạn tháng 9 với 1,45%. Tiếp theo đến kỳ hạn tháng 7 với 1,36% xuống 1956 USD/tấn. Cùng giảm 1,34% ở kỳ hạn tháng 11 và kỳ hạn tháng 1. Kỳ hạn tháng 3 và kỳ hạn tháng 5 cùng giảm ít nhất phiên với 1,28% chốt giá cao nhất tại 2.008 USD/tấn.
Tại thị trường New York, giá cà phê arabica tiếp tục lao dốc phiên thứ hai với mức giảm trên 2%. Kỳ hạn tháng 7 giảm 2,25% xuống 169,05 cent/lb. Kỳ hạn tháng 5 giảm 2,01% xuống 180,55 cent/lb. Các kỳ hạn còn lại giảm trên dưới 2,1%.
Worldcup đang diễn ra tại Brazil vì vậy cà phê bán ra được đẩy mạnh để có tiền chi tiêu cho sự kiện lớn này, tuy nhiên lại thiếu vắng sức mua của các nhà rang xay dẫn đến giá cà phê thế giới đồng loạt sụt giảm.
Tuy vậy giá không giảm sâu do chưa biết chắc chắn vụ mùa tại Brazil thiệt hại đến mức nào. Bên cạnh đó, dự trữ dồi dào cũng góp phần làm giá robusta giảm.
Việt Nam, nước sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới, đã xuất khẩu khoảng 70% sản lượng của vụ 2013-2014 với mức kỳ lục 29 triệu bao, theo ước tính của USDA.
Giá cà phê robusta tại London (Đơn vị tính: USD/tấn)
|
Kỳ hạn
|
Giá 
|
Thay đổi
|
% thay đổi
|
07/14
|
1956
|
-27
|
-1,36 %
|
09/14
|
1970
|
-29
|
-1,45 %
|
11/14
|
1981
|
-27
|
-1,34 %
|
01/15
|
1988
|
-27
|
-1,34 %
|
03/15
|
1998
|
-26
|
-1,28 %
|
05/15
|
2008
|
-26
|
-1,28 %
|
Giá cà phê arabica tại NewYork (Đơn vị tính: USD Cent/lb)
|
Kỳ hạn
|
Giá 
|
Thay đổi
|
% thay đổi
|
07/14
|
169,05
|
-3,9
|
-2,25 %
|
09/14
|
171,95
|
-3,85
|
-2,19 %
|
12/14
|
175,5
|
-3,75
|
-2,09 %
|
03/15
|
178,7
|
-3,7
|
-2,03 %
|
05/15
|
180,55
|
-3,7
|
-2,01 %
|
Hòa Phạm
Nguồn: Vinanet/Giacaphe.com