Tại các tỉnh trọng điểm như An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, lượng giao dịch khá trầm lắng. Nông dân có xu hướng neo giá cao, trong khi doanh nghiệp và thương lái hạn chế mua vào do nhu cầu chưa cải thiện rõ rệt. Một số khu vực như Sa Đéc hay Cái Bè ghi nhận hoạt động mua bán giảm, thậm chí có nơi tạm ngưng giao dịch.
Ở phân khúc gạo nguyên liệu, giá nhìn chung ổn định so với phiên trước. Gạo IR 504 dao động quanh 9.700 – 9.800 đồng/kg, trong khi CL 555 giữ ở mức 9.800 – 9.900 đồng/kg. Các dòng gạo chất lượng cao như OM 5451, Đài Thơm 8 hay OM 18 tiếp tục duy trì biên độ hẹp, phản ánh cung – cầu cân bằng trong ngắn hạn. Nhóm phụ phẩm như tấm thơm và cám cũng không ghi nhận biến động đáng kể.
Thị trường bán lẻ tiếp tục đi ngang. Các dòng gạo thơm và đặc sản như Nàng Nhen, Jasmine hay gạo Thái vẫn giữ mức giá cao, trong khi gạo trắng thông dụng duy trì ổn định nhờ nhu cầu tiêu dùng nội địa không thay đổi.
Đối với mặt hàng lúa tươi, giá các giống chủ lực như IR 50404, OM 5451 hay Đài Thơm 8 ổn định so với hôm qua. Giao dịch chậm, nguồn hàng rải rác khiến giá khó bứt phá trong ngắn hạn.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam có xu hướng nhích lên. Gạo trắng 5% tấm tăng nhẹ lên khoảng 431 – 435 USD/tấn. Các dòng gạo thơm như Jasmine và gạo thơm 5% tấm duy trì ở mức cao, dao động quanh 500 – 550 USD/tấn, cho thấy nhu cầu đối với phân khúc chất lượng cao vẫn tích cực.
Trong khi đó, thị trường khu vực diễn biến trái chiều. Giá gạo 5% tấm của Thái Lan và Ấn Độ đồng loạt giảm nhẹ, còn Pakistan ghi nhận mức giảm mạnh hơn. Đáng chú ý, thị trường Bangladesh nổi lên với mức tăng giá gạo thơm rất mạnh trong thời gian gần đây, chủ yếu do yếu tố kỳ vọng sau khi nước này nới lỏng xuất khẩu, thay vì thiếu hụt nguồn cung thực tế.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo đang trong giai đoạn tích lũy, với giao dịch chậm trong nước nhưng giá xuất khẩu giữ xu hướng tích cực. Diễn biến trong thời gian tới sẽ phụ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn và tiến độ thu hoạch vụ hè thu.
Bảng giá lúa gạo ngày 5/8/2026
|
Mặt hàng
|
Giá (đồng/kg)
|
So với hôm qua
|
So với đầu tuần
|
|
Gạo nguyên liệu
|
|
|
IR 504
|
9.700 – 9.800
|
Không đổi
|
+100
|
|
CL 555
|
9.800 – 9.900
|
Không đổi
|
+100
|
|
OM 5451
|
9.300 – 9.650
|
Không đổi
|
+50
|
|
OM 18
|
8.700 – 8.850
|
Không đổi
|
Không đổi
|
|
Đài Thơm 8
|
9.150 – 9.450
|
Không đổi
|
+50
|
|
OM 380
|
7.500 – 7.600
|
Không đổi
|
Không đổi
|
|
Sóc thơm
|
7.500 – 7.600
|
Không đổi
|
Không đổi
|
|
Phụ phẩm
|
|
|
Tấm thơm
|
8.500 – 8.700
|
Không đổi
|
+50
|
|
Cám
|
7.850 – 8.000
|
Không đổi
|
Không đổi
|
|
Lúa tươi
|
|
|
IR 50404
|
6.000 – 6.200
|
Không đổi
|
-100
|
|
Đài Thơm 8
|
6.850 – 7.000
|
Không đổi
|
+50
|
|
OM 5451
|
6.200 – 6.400
|
Không đổi
|
Không đổi
|
|
OM 18
|
6.800 – 7.000
|
Không đổi
|
+100
|
|
OM 34
|
6.100 – 6.300
|
Không đổi
|
Không đổi
|
|
Nếp
|
|
|
Nếp IR 4625 (tươi)
|
7.300 – 7.500
|
Không đổi
|
Không đổi
|
|
Nếp khô 3 tháng
|
9.600 – 9.700
|
Không đổi
|
Không đổi
|