Hiện nay, hơn một nửa giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ là các sản phẩm công nghệ cao (hàng điện tử tiêu dùng, điện thoại thông minh), các sản phẩm may mặc và giày dép, còn lại là các sản phẩm khác như nội thất và nông sản.
Trong 2 tháng đầu 2026 dẫn đầu là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 6,8 triệu USD, tăng 57,8% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 28,6% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 3,8 triệu USD, tăng 16,1%, chiếm 16% tỷ trọng.
Mỹ hiện đang dẫn đầu các thị trường xuất khẩu của Việt Nam.Trong khi đó, Việt Nam đã trở thành đối tác thương mại lớn của Mỹ và là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng nhiều loại hàng hóa cho thị trường Mỹ.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ, nông sản, thuỷ sản, đồ nội thất, trang trí… chiếm vị thế hết sức quan trọng. Bởi lẽ, đây là các nhóm mặt hàng thế mạnh của Việt Nam và Mỹ có nhu cầu lớn.
Trong năm 2025, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 42 tỷ USD, tăng 81,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 27,4% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 24,1 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,7%. Tiếp đến là mặt hàng dệt may đạt 17,8 tỷ USD, tăng 10,7% xuất khẩu, chiếm 11,6% tỷ trọng.
Xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ 2 tháng đầu năm 2026
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/3 của CHQ 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

9.943.626.040

-28,45

23.842.085.319

21,89

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

3.042.260.085

-19,73

6.832.044.910

57,84

28,66

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

1.509.513.259

-35,08

3.835.478.098

16,18

16,09

Hàng dệt, may

1.104.969.592

-22,05

2.522.532.425

2,61

10,58

Điện thoại các loại và linh kiện

798.712.696

-23,21

1.838.821.314

-5,77

7,71

Hàng hóa khác

695.709.874

-36,54

1.791.974.448

40,26

7,52

Giày dép các loại

563.827.160

-31,41

1.385.811.648

7,15

5,81

Gỗ và sản phẩm gỗ

452.219.298

-44,08

1.261.033.770

-3,16

5,29

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

236.235.008

-33,77

592.913.842

21,22

2,49

Phương tiện vận tải và phụ tùng

248.505.475

-27,68

592.105.218

29,06

2,48

Sản phẩm từ chất dẻo

228.483.154

-36,19

586.540.674

14,77

2,46

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

134.010.175

-25,73

314.441.996

20,52

1,32

Dây điện và dây cáp điện

96.522.469

-36,11

247.587.493

27,45

1,04

Sản phẩm từ sắt thép

100.066.004

-31,15

245.451.930

16,35

1,03

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

94.669.342

-30,96

231.783.828

30,16

0,97

Hàng thủy sản

80.905.650

-37

209.319.567

-3,01

0,88

Sắt thép các loại

87.994.056

-15,55

192.069.478

43,9

0,81

Kim loại thường khác và sản phẩm

63.696.251

-35,96

163.084.998

14,62

0,68

Hạt điều

40.900.719

-50,33

123.252.009

19,01

0,52

Giấy và các sản phẩm từ giấy

48.690.018

-24,1

112.849.151

29,03

0,47

Sản phẩm từ cao su

46.405.087

-26,87

109.859.706

21,29

0,46

Cà phê

46.900.567

-22,56

107.467.549

-10,92

0,45

Hàng rau quả

30.957.371

-36,22

79.496.461

21,14

0,33

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

25.501.006

-42,46

69.823.568

26,19

0,29

Hạt tiêu

26.826.114

-30,95

65.675.512

46,15

0,28

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

23.786.847

-25,59

55.736.826

20,59

0,23

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

20.566.870

-20,65

46.484.808

37,82

0,19

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

14.222.969

-41,75

38.640.367

35,44

0,16

Vải mành, vải kỹ thuật khác

16.067.070

-0,9

32.280.853

5,72

0,14

Sản phẩm gốm, sứ

13.556.242

-25,17

31.673.470

14,17

0,13

Sản phẩm hóa chất

10.580.090

-45,75

30.083.692

40,95

0,13

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

11.501.666

-23,84

26.602.898

-1,57

0,11

Xơ, sợi dệt các loại

9.850.507

-38,66

25.910.131

-17,62

0,11

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

6.026.670

-48,99

17.842.048

39,25

0,07

Hóa chất

6.400.786

15,16

11.958.899

11,59

0,05

Cao su

4.049.013

-3,76

8.256.344

5,77

0,03

Gạo

1.585.112

-23,91

3.668.389

-30,62

0,02

Chè

951.766

65,74

1.527.003

27,93

0,01

 

Nguồn: Vinanet/VITIC