Cộng hòa Séc là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định nhất, có nền kinh tế công nghiệp phát triển mạnh, thịnh vượng trong số các quốc gia chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Đông Âu.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Séc trong năm 2025 là nhóm hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 1,05 tỷ USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 49,6% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 708,9 triệu USD, chiếm 34,6% tỷ trọng. Đứng thứ ba là mặt hàng giày dép các loại, đạt 93,1 triệu USD, chiếm 4,5% tỷ trọng xuất khẩu.
Ngoài ra Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Séc như: hàng dệt may; sản phẩm từ chất dẻo; điện thoại các loại và linh kiện; gỗ và sản phẩm gỗ; ví, vali, mũ và ô dù; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc; hàng thủy sản…trong đó mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước là: Điện thoại các loại và linh kiện tăng gấp 3 lần; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 88%;
Nắm bắt lợi thế từ EVFTA để vươn xa tại Đông Âu
Không chỉ là điểm đến cuối, Séc còn được xem là cửa ngõ chiến lược để hàng hóa Việt Nam tiếp cận toàn khối EU. Với hệ thống logistic thuận lợi, vị trí địa lý trung tâm và kết nối thương mại rộng khắp, hàng hóa Việt từ Séc có thể dễ dàng phân phối sang Ba Lan, Hungary, Slovakia, Romania, Bulgaria và các thị trường Đông Âu khác.
Hiện nay, các mặt hàng như quần áo, giày dép, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm hữu cơ, linh kiện điện tử và sữa hạt đang là những sản phẩm có nhu cầu lớn tại các quốc gia Đông Âu. Đặc biệt, thực phẩm truyền thống Việt Nam như phở đóng gói, nem, gia vị đặc trưng cũng đang gây được sự chú ý tại các siêu thị và kênh phân phối châu Âu.
Số liệu xuất khẩu sang Séc năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

170.993.680

-12,44

2.044.397.124

12,5

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

90.534.681

-18,48

1.015.373.240

28,33

49,67

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

51.284.768

-2,65

708.949.557

-4,7

34,68

Giày dép các loại

8.874.296

0,57

93.135.943

-4,66

4,56

Phương tiện vận tải và phụ tùng

3.600.472

-22,09

37.294.657

1,41

1,82

Hàng dệt, may

1.927.108

-3,19

23.815.193

-23,4

1,16

Điện thoại các loại và linh kiện

1.814.946

-54,93

17.615.514

5,647,63

0,86

Sản phẩm từ chất dẻo

640.802

-31,94

9.243.400

9,04

0,45

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

447.475

-45,79

5.144.350

12,22

0,25

Kim loại thường khác và sản phẩm

464.674

-12,95

4.898.320

17,84

0,24

Sản phẩm từ sắt thép

268.836

-50,09

3.788.173

-16,64

0,19

Gỗ và sản phẩm gỗ

572.735

301,72

2.490.308

52,45

0,12

Hàng thủy sản

149.881

-39,22

1.862.150

1,18

0,09

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

268.608

415,77

1.037.005

18,76

0,05

Cao su

 

 

423.230

452,16

0,02

Hóa chất

 

 

103.094

 

0,01

Hàng hóa khác

10.144.396

15,32

119.222.991

32,3

5,83

 

Nguồn: Vinanet/VITIC