Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Anh trong tháng 1 năm 2026 là: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 176,6 triệu USD, tăng 4,1%, chiếm 22,6% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phảm điện tử và linh kiện đạt 94,5 triệu USD, tăng 21,4%, chiếm 12% tỷ trọng.
Riêng trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá so với cùng kỳ năm trước đó: Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 60,5%; cà phê tăng 55,3%; hạt điều tăng 42,5%; hàng rau quả tăng 50,7%; hạt tiêu tăng 61,5%.
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, giảm phát thải là một chương trình nghị sự ưu tiên của Chính phủ Anh trải trải qua nhiều thời kỳ và chương trình nghị sự giảm phát thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và chống biến đổi khí hậu đã được chuyển vào chính sách thương mại và doanh nghiệp, người tiêu dùng Anh có ý thức cao về câu chuyện này.
Quan hệ thương mại của Việt Việt Nam và Vương quốc Anh đang trên đà phát triển rất tốt. Trong tâm trí của doanh nghiệp Anh và người tiêu dùng Anh, Việt Nam là một đất nước đang phát triển, một nền kinh tế mở, hội nhập sâu rộng, quy mô ngành sản xuất và thương mại ngày càng lớn nhờ đầu tư trong nước và thu hút FDI. Các doanh nghiệp Anh đánh giá cao nền kinh tế Việt Nam nói chung và năng lực cung ứng của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc các doanh nghiệp Việt đang có nhiều yếu tố thuận lợi do quan hệ song phương 2 nước đang ở giai đoạn hết sức tốt đẹp, cú hích từ UKVFTA, giúp các nhà xuất khẩu Việt Nam cạnh tranh hiệu quả hơn với rất nhiều sản phẩm cùng loại đến từ các nước khác trong khu vực và nhiều vùng khác trên thế giới tại Anh.
Số liệu xuất khẩu sang Anh tháng 1 năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/2/2026 của CHQ) 

 

Mặt hàng

Tháng 1/2026

So với tháng 12/2025(%)

+/- Tháng 1/2025(%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

781.460.792

16,65

9,46

100

Điện thoại các loại và linh kiện

176.607.530

307,31

4,12

22,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

94.512.211

-11,48

21,44

12,09

Giày dép các loại

84.077.230

1,37

-0,46

10,76

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

82.770.526

-12,23

-19,17

10,59

Hàng dệt, may

76.425.789

-7,89

3,28

9,78

Cà phê

30.836.200

59,29

63,2

3,95

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

29.542.088

-34,37

96,17

3,78

Phương tiện vận tải và phụ tùng

29.394.138

113,93

170,88

3,76

Gỗ và sản phẩm gỗ

27.456.835

8,13

7,31

3,51

Hàng thủy sản

24.921.541

-9,89

8,16

3,19

Sản phẩm từ chất dẻo

12.605.128

0,49

14,75

1,61

Kim loại thường khác và sản phẩm

11.599.547

19,85

63,27

1,48

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

11.397.753

-6,85

21,06

1,46

Hạt điều

9.475.718

-16,8

30,89

1,21

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

5.610.877

7,8

15,37

0,72

Hàng rau quả

4.263.223

-13,81

18,83

0,55

Sản phẩm gốm, sứ

3.897.291

-14,63

12,25

0,5

Sản phẩm từ sắt thép

3.359.430

25,84

53,11

0,43

Hạt tiêu

3.233.534

0,62

-23,89

0,41

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.130.306

-26,08

9,42

0,4

Sắt thép các loại

2.376.894

-43,72

-79,75

0,3

Dây điện và dây cáp điện

2.344.322

-1,84

12,39

0,3

Xơ, sợi dệt các loại

1.981.552

12,29

1,09

0,25

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.592.129

-1,27

-1,04

0,2

Sản phẩm từ cao su

1.403.825

-27,24

-31,93

0,18

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.332.705

36,36

52,06

0,17

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

468.101

83,66

77,58

0,06

Cao su

257.275

-10,03

-21,67

0,03

Hàng hóa khác

44.587.094

0,64

26,28

5,71

 

Nguồn: Vinanet/VITIC