Dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm hàng: máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 28,4 triệu USD, giảm 4,4%, chiếm 24,6% tỷ trọng; tiếp đến là mặt hàng dược phẩm, đạt 12,9 triệu USD, tăng 24%, chiếm 11,2% tỷ trọng nhập khẩu. Đứng thứ ba là nhóm mặt hàng sản phẩm từ sắt thép, đạt 8,1 triệu USD, tăng 182,4%, chiếm 7% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Hà Lan tăng trong 2 tháng đầu năm 2026 tăng so với cùng kỳ năm trước đó: Sản phẩm từ hóa chất tăng 38,7%; sắt thép các loại tăng 369%; máy vi tính sản phẩm và linh kiện tăng 137,8%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 183,1%; phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 265,3%
EU là một thị trường năng động. Cơ hội hợp tác lớn trong lĩnh vực thương mại rau, củ, quả tập trung trong các mối quan hệ hợp tác với các thương nhân Hà Lan - nơi có dung lượng nhập khẩu từ các nước đang phát triển tăng trưởng khá mạnh trong những năm qua. Bởi từ lâu nay, Hà Lan đã được coi là cửa ngõ để vào thị trường EU, nơi trung chuyển hàng hóa hàng đầu châu Âu và thế giới, đối với các mặt hàng rau, củ, quả. Đặc biệt, EVFTA đang mang đến nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam và Hà Lan.   

 

Nhập khẩu hàng hóa từ Hà Lan 2 tháng đầu năm 2026

(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

46.280.007

-32,93

115.355.564

-6,88

100

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

11.179.845

-35,37

28.479.352

-4,48

24,69

Dược phẩm

6.178.264

-8,99

12.966.488

24,05

11,24

Sản phẩm từ sắt thép

1.843.583

-70,78

8.157.590

182,41

7,07

Linh kiện, phụ tùng ô tô

2.891.054

-34,86

7.329.591

2,07

6,35

Sản phẩm hóa chất

2.094.303

-48,34

6.148.758

-12,95

5,33

Sữa và sản phẩm sữa

1.499.944

-53,86

4.751.041

-8,85

4,12

Chất dẻo nguyên liệu

2.745.950

41,28

4.735.012

-0,35

4,1

Chế phẩm thực phẩm khác

1.272.322

-53,94

4.034.452

-41,99

3,5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.078.025

-25,79

2.530.700

-13,21

2,19

Hóa chất

698.323

-38,14

1.827.254

16,13

1,58

Sản phẩm từ chất dẻo

949.424

20,69

1.667.491

38,74

1,45

Xơ, sợi dệt các loại

346.783

-59,57

1.204.458

17,12

1,04

Sắt thép các loại

89.641

-90,87

1.071.620

369,09

0,93

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

421.848

-22,14

963.616

137,84

0,84

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

238.190

-60,9

847.417

183,11

0,73

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

233.126

-58,62

796.537

265,33

0,69

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

133.799

-66,91

552.600

-61,64

0,48

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

104.517

-50,9

317.382

293,74

0,28

Dây điện và dây cáp điện

91.994

-28

219.769

-42,16

0,19

Cao su

 

-100

179.650

35,61

0,16

Hàng hóa khác

12.189.072

-14,81

26.574.787

-32,99

23,04

 

 

Nguồn: Vinanet/VITIC