Theo số liệu của Cục Hải quan, trong tháng 1 năm 2026, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt hơn 522,4 triệu USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng dệt may là nhóm ngành hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia trong tháng 1/2026 đạt 88,7 triệu USD, tăng 12,8%, chiếm 16,9%. Tiếp đến là mặt hàng sắt thép các loại đạt 65,5 triệu USD, tăng 23,2%, chiếm 12,5% tỷ trọng xuất khẩu.
Theo số liệu của Cục Hải quan, trong năm 2025, kim ngạch xuất sang Campuchia đạt hơn 5,6 tỷ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.
Hàng dệt may vẫn là nhóm ngành hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia. Trong năm 2025, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 902,1 triệu USD, tăng 1,5% so với năm trước, chiếm 15,9% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là xuất khẩu sắt thép các loại, trong năm 2025 đạt 832,4 triệu USD, tăng 12,4%, chiếm 14,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Việt Nam và Campuchia có nhiều đặc điểm tương đồng về văn hóa, nhu cầu thị trường, thói quen tiêu dùng. Đây là những yếu tố hết sức thuận lợi để hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam được đón nhận tại thị trường Campuchia.
Cùng với các thỏa thuận song phương, những hiệp định, thỏa thuận trong khu vực ASEAN sẽ tiếp tục gắn kết hơn nền kinh tế của Việt Nam và Campuchia.
Số liệu xuất khẩu sang Campuchia tháng 1 năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/2/2026 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 1/2026

So với tháng 12/2025(%)

+/- Tháng 1/2025(%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

522.414.785

2,89

24,15

100

Hàng dệt, may

88.728.240

11,49

12,86

16,98

Sắt thép các loại

65.597.540

1,62

23,21

12,56

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

43.775.768

18,17

24,84

8,38

Phân bón các loại

23.208.380

3,79

42,06

4,44

Giấy và các sản phẩm từ giấy

19.803.962

10,66

48,73

3,79

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

18.780.209

14,75

80,63

3,59

Sản phẩm từ chất dẻo

16.802.004

2,72

33,04

3,22

Sản phẩm hóa chất

14.591.397

-14,09

44,07

2,79

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

14.292.350

-0,12

59,16

2,74

Sản phẩm từ sắt thép

13.609.293

-4,06

-5,21

2,61

Xơ, sợi dệt các loại

11.587.042

36,65

3,61

2,22

Kim loại thường khác và sản phẩm

10.831.647

-22,22

18,32

2,07

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.869.130

-18,58

63,51

1,7

Hàng rau quả

8.403.736

20,81

286,04

1,61

Phương tiện vận tải và phụ tùng

8.239.622

-2,7

135,04

1,58

Gỗ và sản phẩm gỗ

7.153.632

-17,95

51,46

1,37

Hóa chất

6.922.309

-17,87

70,21

1,33

Cà phê

6.907.163

22,23

477,4

1,32

Dây điện và dây cáp điện

6.006.270

33,56

52,47

1,15

Chất dẻo nguyên liệu

5.987.692

20,86

113,28

1,15

Hàng thủy sản

2.506.667

-6,69

-19,77

0,48

Gạo

1.437.888

45,02

-33,81

0,28

Sản phẩm từ cao su

1.097.165

-3,62

17,84

0,21

Sản phẩm gốm, sứ

919.755

-33,7

88,68

0,18

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

746.543

-8,89

43,31

0,14

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

418.993

-12,37

106,44

0,08

Clanhke và xi măng

182.750

-53,1

-43,16

0,03

Hàng hóa khác

115.007.639

9,74

35,81

22,01

 

 

Nguồn: Vinanet/VITIC