Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2025 là nhóm hàng: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3,4 tỷ USD, tăng 0,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 25,8% tổng trị giá xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 2,23 tỷ USD, giảm 8,9% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 16,6% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hà Lan tăng trong năm 2025 tăng so với cùng kỳ năm trước đó: Cà phê tăng 58%; đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 105,3%; hàng rau quả tăng 41,2%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 32,2%.
Hà Lan đã được coi là cửa ngõ để vào thị trường EU, nơi trung chuyển hàng hóa hàng đầu châu Âu và thế giới, đối với các mặt hàng rau, củ, quả. Đặc biệt, EVFTA đang mang đến nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam và Hà Lan.
EU là một thị trường năng động. Cơ hội hợp tác lớn trong lĩnh vực thương mại rau, củ, quả tập trung trong các mối quan hệ hợp tác với các thương nhân Hà Lan - nơi có dung lượng nhập khẩu từ các nước đang phát triển tăng trưởng khá mạnh trong những năm qua.
Số liệu xuất khẩu sang Hà Lan năm 2025
Tính toán từ số liệu công bố ngày 11/1/2026 của CHQ 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

1.270.304.565

9

13.478.374.248

3,73

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

341.984.496

12,06

3.487.458.734

0,4

25,87

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

206.638.317

1,81

2.237.853.750

-8,96

16,6

Giày dép các loại

155.675.854

-12,14

1.825.976.131

9,35

13,55

Hàng dệt, may

131.017.814

5,68

1.367.681.447

11,74

10,15

Điện thoại các loại và linh kiện

72.379.897

19,55

1.062.494.733

0,4

7,88

Hạt điều

44.438.106

11,72

495.164.396

22,3

3,67

Cà phê

55.083.234

157,16

373.350.485

58,06

2,77

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

24.321.387

-16,14

295.569.175

-0,11

2,19

Phương tiện vận tải và phụ tùng

19.220.033

-5,62

281.711.642

-10,48

2,09

Hàng thủy sản

16.157.241

-7,81

215.296.186

8,67

1,6

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

27.775.721

-10,43

213.031.696

105,34

1,58

Sản phẩm từ chất dẻo

17.792.902

13,16

172.123.252

-8,64

1,28

Hàng rau quả

12.849.043

37,15

157.985.499

41,29

1,17

Gỗ và sản phẩm gỗ

13.667.201

70,26

104.729.240

32,26

0,78

Sản phẩm từ sắt thép

10.251.559

60,58

100.803.310

12,88

0,75

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

7.371.648

-4,58

91.864.150

-17,25

0,68

Hạt tiêu

5.186.785

9,92

69.597.038

9,8

0,52

Kim loại thường khác và sản phẩm

10.655.653

192,37

59.709.053

27,47

0,44

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.238.595

31,73

59.249.849

3,31

0,44

Hóa chất

3.519.688

-14,74

27.564.077

-30,2

0,2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

2.226.581

2,62

22.280.963

2,6

0,17

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.498.192

50,89

21.735.738

-8,24

0,16

Sản phẩm từ cao su

1.890.823

-1,29

16.185.291

13,33

0,12

Sản phẩm hóa chất

809.225

-55,62

15.276.770

5,82

0,11

Sản phẩm gốm, sứ

1.358.178

26,35

12.588.426

-10,24

0,09

Cao su

709.806

48,69

11.611.319

-18,57

0,09

Gạo

807.630

128,66

10.688.673

17,43

0,08

Than các loại

 

 

8.318.448

-49,31

0,06

Hàng hóa khác

76.778.959

24,08

660.474.776

2,95

4,9

 

Nguồn: Vinanet/VITIC