Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia là gạo, thủy sản, cà-phê, sản phẩm hóa chất, chất dẻo nguyên liệu, giày dép các loại, nguyên phụ liệu dệt, da giày, sắt thép các loại… Trong đó, mặt hàng dệt may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Indonesia trong tháng 1 năm 2026, đạt 49,2 triệu USD, tăng 35,5%, chiếm 10% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da giày đạt 47 triệu USD, tăng 36,9%, chiếm 9,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Hàng hóa Việt Nam đang từng bước khẳng định vị thế tại thị trường Indonesia với giá trị kim ngạch xuất khẩu đang gia tăng theo thời gian.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng so với năm trước: Sản phẩm hóa chất tăng 108,7%; cao su tăng 78,1%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 116,8%..
Theo Thương vụ Việt Nam tại Indonesia, thông qua việc tham gia các sự kiện thương mại lớn, doanh nghiệp trong nước có thêm cơ hội tiếp cận thị trường, đồng thời mở rộng thêm mạng lưới đối tác, bạn hàng, nhà phân phối tại Indonesia.
Bên cạnh đó, hình ảnh, thương hiệu của các sản phẩm Việt Nam cũng được giới thiệu, quảng bá hiệu quả hơn đến các nhóm khách hàng.
Indonesia đã và đang trở thành một thị trường trọng điểm và hết sức tiềm năng tại khu vực châu Á nói riêng và thế giới nói chung. Mức độ tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm của người dân Indonesia rất lớn, nhất là các sản phẩm Halal - vốn là thị trường còn rất nhiều cơ hội để gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
Xuất khẩu hàng hóa sang Indonesia tháng 1 năm 2026
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/2 của CHQ 

 

 

Mặt hàng

Tháng 1/2026

So với tháng 12/2025(%)

+/- Tháng 1/2025(%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

489.597.602

3,5

11,98

100

Hàng dệt, may

49.233.382

3,41

35,5

10,06

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

47.010.889

26,8

36,96

9,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

36.564.603

1,01

-4,59

7,47

Điện thoại các loại và linh kiện

32.179.502

101,38

-18,47

6,57

Chất dẻo nguyên liệu

30.027.734

31,22

0,65

6,13

Sắt thép các loại

29.444.177

-16,64

-19,48

6,01

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

26.689.965

50,45

49,63

5,45

Hóa chất

22.658.440

76,2

15,55

4,63

Cao su

19.315.532

54,35

135,63

3,95

Phương tiện vận tải và phụ tùng

18.772.679

-60,45

-26,07

3,83

Giấy và các sản phẩm từ giấy

16.107.756

29,2

127,99

3,29

Sản phẩm từ chất dẻo

14.871.811

14,6

14,57

3,04

Cà phê

12.802.261

-11,61

102,69

2,61

Sản phẩm hóa chất

12.489.770

-47,43

-49

2,55

Giày dép các loại

10.982.918

-20,99

-8,85

2,24

Xơ, sợi dệt các loại

9.321.072

30,58

6,59

1,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.507.450

65,86

48,91

0,72

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.215.312

5,44

167,12

0,66

Sản phẩm từ cao su

3.089.391

60,66

136,47

0,63

Than các loại

2.904.000

-69,59

-40,31

0,59

Dây điện và dây cáp điện

2.526.859

-11,02

-18,54

0,52

Vải mành, vải kỹ thuật khác

2.409.935

-2,46

38,67

0,49

Sản phẩm từ sắt thép

2.032.500

-50,68

-30,39

0,42

Hàng rau quả

1.665.348

-20,88

17,19

0,34

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

964.477

51,98

-66,32

0,2

Chè

779.963

16,62

10,23

0,16

Sản phẩm gốm, sứ

642.354

225,63

248,57

0,13

Gạo

601.510

-80,19

71,11

0,12

Hàng thủy sản

220.107

-68,81

-78,59

0,04

Xăng dầu các loại

209.163

 

 

0,04

Quặng và khoáng sản khác

195.744

-95,61

 

0,04

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

121.548

44,87

-50,52

0,02

Hàng hóa khác

76.039.447

17,51

37,31

15,53

 

Nguồn: Vinanet/VITIC