Nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng đầu về kim ngạch trong 2 tháng đầu năm 2026, trị giá 1,8 tỷ USD, tăng 32,9% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 43,2%; tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 717,6 triệu USD, chiếm 17% tỷ trọng xuất khẩu.
Nhập khẩu nhiều mặt hàng từ thị trường Nhật Bản tăng trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ: Linh kiện phụ tùng và ô tô tăng 35,2%; đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 163,8%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 74%.
Theo số liệu thống kê của Cục Hải quan, nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản trong năm 2025 đạt hơn 24,6 tỷ USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm trước. Nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng đầu về kim ngạch trong năm 2025, trị giá 8,34 tỷ USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 33,8%; tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 4,88 tỷ USD, tăng 21,7%, chiếm 19,8% tỷ trọng xuất khẩu. Nhập khẩu nhiều mặt hàng từ thị trường Nhật Bản tăng trong năm 2025 so với cùng kỳ năm 2024: Linh kiện phụ tùng và ô tô tăng 21,3%; hàng thủy sản tăng 44,2%; đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 25%.
Trong những năm gần đây, trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản tương đối cân bằng, bền vững và tăng trưởng ổn định.
Nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK

1.872.408.378

-19,92

4.215.492.143

12,8

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

715.392.226

-35,35

1.822.717.590

32,93

43,24

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

362.050.913

2,09

717.640.298

-3,19

17,02

Sắt thép các loại

79.103.566

-21,17

179.446.248

-28,08

4,26

Phế liệu sắt thép

78.549.216

13,42

147.805.882

-14,79

3,51

Sản phẩm từ chất dẻo

63.964.910

-13,27

137.856.936

7,24

3,27

Linh kiện, phụ tùng ô tô

52.474.249

-26,47

124.049.618

35,25

2,94

Vải các loại

53.890.585

0,32

107.615.748

5,45

2,55

Hóa chất

57.202.472

31,67

100.784.845

21,83

2,39

Sản phẩm hóa chất

44.080.875

-5,1

91.128.851

3,36

2,16

Kim loại thường khác

32.573.071

-35,1

83.339.453

30,1

1,98

Chất dẻo nguyên liệu

33.360.854

-21,85

76.867.008

-9,53

1,82

Sản phẩm từ sắt thép

37.648.665

3,67

74.200.071

17,44

1,76

Hàng thủy sản

20.562.963

-15,99

45.038.332

37,49

1,07

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

18.607.150

-5,18

38.238.535

-6,71

0,91

Giấy các loại

13.979.272

-21,74

31.849.963

-6,42

0,76

Dây điện và dây cáp điện

16.906.227

14,84

31.676.820

48,71

0,75

Ô tô nguyên chiếc các loại

11.253.854

-17,36

24.872.277

12,76

0,59

Cao su

11.258.149

-15,72

24.571.424

-18,35

0,58

Sản phẩm từ kim loại thường khác

10.061.304

1,01

20.043.656

20,15

0,48

Sản phẩm từ cao su

9.496.002

-2,67

19.386.543

1,69

0,46

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

12.143.399

92,74

18.443.772

163,85

0,44

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

6.501.380

-12,4

13.923.564

28,88

0,33

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

5.012.811

-15,27

10.929.170

-18,16

0,26

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

5.393.144

19,88

9.888.148

41,9

0,23

Xơ, sợi dệt các loại

4.384.120

-1,7

8.841.673

-6,36

0,21

Chế phẩm thực phẩm khác

4.076.407

-5,52

8.399.847

1,15

0,2

Sản phẩm từ giấy

3.296.498

-33,6

8.262.777

11,57

0,2

Dược phẩm

4.118.548

47,09

6.923.230

30,59

0,16

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

3.554.003

57,4

5.811.915

-36,75

0,14

Sữa và sản phẩm sữa

3.103.829

70,05

4.929.103

-12,78

0,12

Hàng điện gia dụng và linh kiện

1.653.917

-46,18

4.730.138

36,99

0,11

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.721.660

-20,15

3.908.689

-21,23

0,09

Phân bón các loại

1.353.535

-41,65

3.631.381

-25,73

0,09

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

2.001.387

24,96

3.618.229

-16,08

0,09

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

287.819

-66,05

1.135.526

74,07

0,03

Quặng và khoáng sản khác

805.879

224,94

1.055.199

-46,81

0,03

Gỗ và sản phẩm gỗ

196.553

-60,75

697.351

71,55

0,02

Điện thoại các loại và linh kiện

38.436

-82,3

255.541

-43,98

0,01

Hàng hóa khác

90.348.530

-18,18

200.976.793

15,02

4,77

 

Nguồn: Vinanet/VITIC