Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Malaysia bao gồm: Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; sắt thép các loại.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 114,6 triệu USD, tăng 7%, chiếm 12% tỷ trọng. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 97 triệu USD, tăng 39,4%, chiếm 10,1% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 164,3%; hàng rau quả tăng 97,2%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 102,2%.
Theo các chuyên gia, Malaysia tiếp tục là đối tác thương mại quan trọng trong khu vực ASEAN. Những tín hiệu tăng trưởng ở nhóm hàng điện tử, nông sản, và phương tiện vận tải cho thấy năng lực xuất khẩu và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt đang cải thiện, tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do như CPTPP và RCEP.
Xuất khẩu sang Malaysia 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
412.896.232
|
-23,4
|
952.117.722
|
26,64
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
65.019.527
|
30,99
|
114.654.855
|
7,06
|
12,04
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
45.745.567
|
-10,84
|
97.051.922
|
39,47
|
10,19
|
|
Sắt thép các loại
|
32.098.151
|
-49,7
|
95.907.381
|
29,75
|
10,07
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
46.373.408
|
46,32
|
78.066.771
|
12,38
|
8,2
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
45.563.396
|
172,33
|
62.294.251
|
164,31
|
6,54
|
|
Hóa chất
|
4.007.316
|
-90,14
|
44.661.238
|
-13,46
|
4,69
|
|
Cà phê
|
8.288.834
|
-65,16
|
32.079.619
|
-0,03
|
3,37
|
|
Hàng dệt, may
|
11.925.989
|
-31,88
|
29.433.541
|
4,75
|
3,09
|
|
Gạo
|
8.413.788
|
-56,88
|
27.925.352
|
76,92
|
2,93
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
7.011.037
|
-57,99
|
23.698.689
|
12,34
|
2,49
|
|
Hàng rau quả
|
9.766.299
|
-26,08
|
22.979.010
|
97,29
|
2,41
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
9.338.995
|
-17,74
|
20.692.997
|
102,29
|
2,17
|
|
Hàng thủy sản
|
5.906.695
|
-59,04
|
20.328.781
|
12,28
|
2,14
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
11.392.535
|
30,21
|
20.141.785
|
54,21
|
2,12
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
7.631.945
|
-31,99
|
18.853.464
|
14,3
|
1,98
|
|
Giày dép các loại
|
6.700.306
|
-33,84
|
16.827.320
|
-12,16
|
1,77
|
|
Phân bón các loại
|
5.421.666
|
-37,49
|
14.094.999
|
7,93
|
1,48
|
|
Clanhke và xi măng
|
5.578.336
|
-33,93
|
14.058.279
|
75,65
|
1,48
|
|
Cao su
|
919.400
|
-92,85
|
13.775.388
|
-0,66
|
1,45
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
5.191.627
|
-13,24
|
11.175.478
|
21,02
|
1,17
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.788.300
|
-23,85
|
11.075.985
|
40,84
|
1,16
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.482.552
|
-19,84
|
10.074.836
|
2,54
|
1,06
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.060.717
|
-29,66
|
9.834.158
|
8,45
|
1,03
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
2.326.491
|
-57,51
|
7.801.831
|
-19,72
|
0,82
|
|
Xăng dầu các loại
|
3.632.063
|
-8,76
|
7.521.029
|
560,53
|
0,79
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.648.980
|
-34,9
|
6.718.213
|
124,45
|
0,71
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
324.816
|
-91,8
|
4.286.243
|
102,99
|
0,45
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
1.253.679
|
-51,54
|
3.840.666
|
3,26
|
0,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.681.404
|
-11,71
|
3.585.821
|
8,64
|
0,38
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
1.136.319
|
-24,05
|
2.632.384
|
-39,33
|
0,28
|
|
Hạt tiêu
|
670.535
|
-62,89
|
2.477.391
|
-16,77
|
0,26
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
682.323
|
-44,68
|
1.915.682
|
33,88
|
0,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
724.782
|
-33,38
|
1.812.734
|
25,59
|
0,19
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
772.966
|
19,06
|
1.421.991
|
8,77
|
0,15
|
|
Chè
|
205.297
|
-53,98
|
651.417
|
-4,45
|
0,07
|
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
180.904
|
-61,44
|
650.079
|
-32,03
|
0,07
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
-100
|
153.180
|
-95,36
|
0,02
|
|
Hàng hóa khác
|
41.029.288
|
-26,3
|
96.962.963
|
60,36
|
10,18
|