Nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong năm 2025 là: nhóm hàng máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 1,43 tỷ USD, tăng 8,2%, chiếm 15% tỷ trọng. Tiếp đến là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,38 tỷ USD, tăng 31,2%, chiếm 14,5% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có mức tăng trưởng khá trong năm 2025 so với cùng kỳ năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 61,3%; sản phẩm từ sắt thép tăng 44,5%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 127%; hạt tiêu tăng 36,1%; sắt thép các loại tăng 481%.
Đức là nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới và là nền kinh tế lớn nhất châu Âu. Đức cũng là nước dẫn đầu thế giới về nhiều lĩnh vực trong đó có những sản phẩm hoá chất, cơ khí, công nghệ cao. Với dân số trên 80 triệu dân có mức sống cao, Đức là một trong những thị trường tiêu thụ mạnh mẽ nhất thế giới, mang đến rất nhiều cơ hội hợp tác trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, công nghệ cao, đến các dịch vụ tài chính và kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, nông sản thực phẩm và đồ uống.
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Đức năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 9/1 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
928.265.177
|
14,84
|
9.533.084.716
|
20,14
|
100
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
127.854.008
|
9,97
|
1.430.968.867
|
8,24
|
15,01
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
133.044.928
|
-20,57
|
1.387.176.682
|
31,29
|
14,55
|
|
Cà phê
|
167.182.774
|
136,28
|
1.225.134.174
|
103,21
|
12,85
|
|
Hàng dệt, may
|
79.833.009
|
-7,61
|
905.260.832
|
13,84
|
9,5
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
32.857.524
|
-11,84
|
754.726.142
|
-9,17
|
7,92
|
|
Giày dép các loại
|
70.764.470
|
7,94
|
737.823.828
|
-3,88
|
7,74
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
39.110.770
|
10,35
|
337.109.960
|
61,39
|
3,54
|
|
Hàng thủy sản
|
23.140.450
|
28,49
|
224.554.557
|
10,98
|
2,36
|
|
Hạt điều
|
20.954.306
|
7,95
|
215.621.274
|
42,39
|
2,26
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
20.174.132
|
37,14
|
207.188.776
|
44,59
|
2,17
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
16.921.859
|
-28,61
|
204.478.024
|
2,82
|
2,14
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
25.419.107
|
35,66
|
186.582.210
|
127
|
1,96
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
18.495.907
|
12,47
|
186.203.076
|
3,39
|
1,95
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
9.621.746
|
-25,79
|
141.910.234
|
16,45
|
1,49
|
|
Hạt tiêu
|
8.971.545
|
21,24
|
123.765.702
|
36,17
|
1,3
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
21.452.942
|
126,44
|
103.204.068
|
-15,12
|
1,08
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
14.855.435
|
62,53
|
100.927.640
|
8,5
|
1,06
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
9.530.278
|
34,15
|
99.011.774
|
2,79
|
1,04
|
|
Hàng rau quả
|
8.531.211
|
19,32
|
83.939.101
|
39,46
|
0,88
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.135.423
|
25,56
|
50.810.254
|
-3,09
|
0,53
|
|
Cao su
|
1.689.180
|
43,87
|
45.061.643
|
-25,81
|
0,47
|
|
Sắt thép các loại
|
431.412
|
1,43
|
32.693.071
|
481,05
|
0,34
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
4.094.262
|
59,12
|
32.489.239
|
-13,83
|
0,34
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.337.579
|
24,77
|
29.764.855
|
-8,69
|
0,31
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.720.957
|
-10,37
|
18.889.145
|
13,62
|
0,2
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
1.656.901
|
9,71
|
18.277.405
|
53,31
|
0,19
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
654.686
|
-15,72
|
8.970.361
|
34,23
|
0,09
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
227.298
|
-31,39
|
4.259.251
|
50,43
|
0,04
|
|
Chè
|
84.906
|
-40,99
|
1.130.245
|
-2
|
0,01
|
|
Hàng hóa khác
|
60.516.172
|
23,62
|
635.152.328
|
9,44
|
6,66
|