Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm hàng: Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 590,6 triệu USD, tăng 20% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 26,3% tổng trị giá xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng đạt 335,2 triệu USD, chiếm 14,9% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Hà Lan tăng trong 2 tháng năm 2026 tăng so với cùng kỳ năm trước đó: Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 285,3%; hàng rau quả tăng 55,1%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 150,2%.
Hà Lan đã được coi là cửa ngõ để vào thị trường EU, nơi trung chuyển hàng hóa hàng đầu châu Âu và thế giới, đối với các mặt hàng rau, củ, quả. Đặc biệt, EVFTA đang mang đến nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam và Hà Lan.
EU là một thị trường năng động. Cơ hội hợp tác lớn trong lĩnh vực thương mại rau, củ, quả tập trung trong các mối quan hệ hợp tác với các thương nhân Hà Lan - nơi có dung lượng nhập khẩu từ các nước đang phát triển tăng trưởng khá mạnh trong những năm qua.
Số liệu xuất khẩu sang Hà Lan 2 tháng năm 2026
Tính toán từ số liệu công bố ngày 11/3/2026 của CHQ 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

921.807.014

-30,12

2.240.989.540

14,35

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

260.768.667

-20,95

590.653.938

20,07

26,36

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

156.113.300

-12,86

335.258.132

-1,76

14,96

Điện thoại các loại và linh kiện

86.267.596

-58,07

292.013.735

23,06

13,03

Giày dép các loại

96.402.467

-37,1

249.673.982

-1,03

11,14

Hàng dệt, may

85.170.682

-16,48

187.144.454

26,11

8,35

Cà phê

26.336.978

-50,59

79.641.993

-7,73

3,55

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

29.494.985

-2,9

59.871.460

285,3

2,67

Phương tiện vận tải và phụ tùng

13.868.424

-61,95

50.314.719

-5,82

2,25

Hạt điều

14.218.147

-52,33

44.043.918

-13,27

1,97

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

15.582.036

-37,5

40.515.249

-5,49

1,81

Sản phẩm từ chất dẻo

12.586.232

-40,68

33.804.322

18,57

1,51

Gỗ và sản phẩm gỗ

20.509.992

83,96

31.740.938

150,29

1,42

Hàng thủy sản

11.259.832

-36,97

29.125.113

11,57

1,3

Hàng rau quả

7.168.966

-28,21

17.155.338

55,12

0,77

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

6.480.591

-14,8

14.086.962

-13,86

0,63

Sản phẩm từ sắt thép

4.473.136

-48,17

13.102.892

5,48

0,58

Kim loại thường khác và sản phẩm

4.653.235

-37,68

12.120.183

33,77

0,54

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.052.647

-45,95

8.700.462

-6,48

0,39

Hạt tiêu

3.242.389

-28,42

7.772.369

12,5

0,35

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.467.011

-63,17

5.449.696

48,13

0,24

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

979.296

-47,88

2.858.305

-21,99

0,13

Hóa chất

2.116.542

230,45

2.757.043

-27,98

0,12

Sản phẩm từ cao su

1.060.308

-36,46

2.729.005

24,47

0,12

Than các loại

2.544.000

 

2.544.000

 

0,11

Sản phẩm gốm, sứ

788.351

-35,4

2.008.758

7,74

0,09

Sản phẩm hóa chất

741.624

-29,59

1.794.967

-17,75

0,08

Cao su

563.249

-43,14

1.553.903

-5,22

0,07

Gạo

590.034

10,46

1.124.173

-12,09

0,05

Hàng hóa khác

53.306.298

-21,77

121.429.530

39,64

5,42

 

Nguồn: Vinanet/VITIC