Trong năm 2025, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,59 tỷ USD, tăng 47,3% so với cùng kỳ, chiếm 27,1% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 961,2 triệu USD, tăng 12,9%, chiếm 16,4% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu tăng khá mạnh trong năm 2025 so với năm trước: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 30%; sản phẩm từ sắt thép 20,3%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 55,7%; hạt điều tăng 46,6%; hạt tiêu tăng 32,7%.
Singapore là đất nước có nền kinh tế phát triển thuộc nhóm năng động bậc nhất tại khu vực châu Á -Thái Bình Dương, có vai trò quan trọng trong hợp tác thương mại với Việt Nam. Nhu cầu tìm kiếm, mở rộng thị trường cung ứng nguyên liệu thay thế thị trường Trung Quốc của Singapore là rất lớn. Việt Nam chính là một trong những thị trường trọng tâm giúp Singapore bù đắp sự thiếu hụt hàng hóa, nhất là các sản phẩm về nông sản, thủy sản, thực phẩm và xây dựng.
Theo thương vụ Việt Nam tại Singapore Việc Việt Nam duy trì được vị trí là một trong những đối tác hàng đầu của Singapore đã củng cố thêm mối liên kết kinh tế ngày càng sâu sắc và là nền tảng để cộng đồng doanh nghiệp khai thác cơ hội hợp tác mới từ những xu hướng đầu tư kinh doanh trong khu vực mà cả hai bên cùng quan tâm như liên kết các chuỗi sản xuất-cung ứng, thâm nhập thị trường halal và các dự án xanh–số.
Để hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tốt hơn, Thương vụ sẽ tiếp tục cập nhật tình hình, cơ chế, chính sách của địa bàn; hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam kết nối giao thương, trưng bày hàng hóa, quảng bá thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm, tăng sự hiện diện của hàng hóa Việt Nam tại địa bàn; hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Singapore; hỗ trợ các đoàn công tác từ Singapore vào Việt Nam tìm kiếm nguồn hàng, xúc tiến đầu tư công nghiệp, thương mại và dịch vụ vào Việt Nam.
Các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý cập nhật các quy định của địa bàn, đảm bảo ổn định tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, cải tiến mẫu mã bao bì, công nghệ nhằm giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế.
Số liệu xuất khẩu sang Singapore năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
563.987.762
|
30,23
|
5.857.721.051
|
13,59
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
154.092.195
|
9,62
|
1.590.391.389
|
47,34
|
27,15
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
78.298.358
|
8,14
|
961.281.343
|
12,98
|
16,41
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
84.896.887
|
653,93
|
815.167.009
|
11,1
|
13,92
|
|
Hàng hóa khác
|
60.446.790
|
11,42
|
466.061.862
|
9,67
|
7,96
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
12.121.001
|
-45,15
|
359.515.809
|
30,01
|
6,14
|
|
Xăng dầu các loại
|
9.667.965
|
35,8
|
158.372.179
|
-5,47
|
2,7
|
|
Giày dép các loại
|
11.488.587
|
10,12
|
113.974.443
|
-8,62
|
1,95
|
|
Hàng thủy sản
|
10.932.988
|
6,62
|
105.206.868
|
10,94
|
1,8
|
|
Hàng dệt, may
|
10.844.950
|
28,8
|
99.590.614
|
-19,01
|
1,7
|
|
Gạo
|
3.350.553
|
-3,26
|
83.935.823
|
-19,53
|
1,43
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
7.012.317
|
19,48
|
77.777.096
|
8,82
|
1,33
|
|
Sắt thép các loại
|
33.599.763
|
3,708,54
|
65.099.239
|
-47,54
|
1,11
|
|
Hàng rau quả
|
4.930.449
|
11,4
|
47.828.871
|
14,48
|
0,82
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.720.719
|
27,99
|
41.384.045
|
5,74
|
0,71
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
4.853.405
|
68,59
|
40.273.525
|
20,39
|
0,69
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
4.196.637
|
65,12
|
33.041.577
|
-10,25
|
0,56
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
3.196.680
|
28,5
|
31.876.637
|
-17,7
|
0,54
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
2.463.338
|
-12,67
|
26.516.474
|
-5,6
|
0,45
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
2.678.976
|
50,47
|
22.416.629
|
-19,65
|
0,38
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.656.159
|
19,92
|
21.428.830
|
-2,25
|
0,37
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.022.796
|
3,22
|
20.055.759
|
1,01
|
0,34
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
1.526.913
|
-0,55
|
14.691.755
|
55,77
|
0,25
|
|
Hạt điều
|
466.666
|
-52,29
|
11.339.849
|
46,61
|
0,19
|
|
Cà phê
|
806.011
|
36,53
|
8.433.786
|
11,95
|
0,14
|
|
Hạt tiêu
|
306.857
|
-1,23
|
4.818.457
|
32,77
|
0,08
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
291.139
|
-6,24
|
4.690.434
|
9,92
|
0,08
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
359.641
|
0,66
|
4.105.336
|
-12,12
|
0,07
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
421.456
|
48,92
|
3.626.893
|
15,85
|
0,06
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
99.751
|
18,67
|
1.470.679
|
27,91
|
0,03
|
|
Cao su
|
|
|
251.797
|
-61,48
|
0
|
|
Hàng hóa khác
|
60.446.790
|
11,42
|
466.061.862
|
9,67
|
7,96
|