Thái Lan hiện là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của Việt Nam trong khối ASEAN, chiếm hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang khối.
Riêng trong tháng 2/2026, kim ngạch xuất khẩu sang Thái Lan đạt 793,03 triệu USD, giảm 2,8% so với tháng trước đó.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trên 411,5 triệu USD, tăng 151,9%, chiếm 25,5% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt hơn 206,9 triệu USD, tăng 22,2%, chiếm 12,8% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong 2 tháng đầu 2026 so với năm trước: Sắt thép các loại 43,7%; cà phê tăng 39,3%; sản phẩm từ sắt thép tăng 88,9%; hạt tiêu tăng 103%; phân bón các loại tăng 192,2%.
Thái Lan là thị trường tiềm năng lớn trong ASEAN, với các mặt hàng chủ lực gồm máy móc, điện tử, linh kiện, nông sản (thủy sản, rau quả) và dệt may. Việt Nam tận dụng ưu đãi thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu, đặc biệt với các sản phẩm như gỗ, đồ gỗ, và hàng thủ công mỹ nghệ.
Xuất khẩu sang Thái Lan 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
793.036.503
|
-2,83
|
1.608.683.174
|
32,01
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
280.733.796
|
114,55
|
411.580.750
|
151,91
|
25,58
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
83.147.682
|
-32,85
|
206.972.343
|
22,23
|
12,87
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
101.184.852
|
13,59
|
190.267.684
|
38,5
|
11,83
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
46.322.892
|
-20,95
|
104.922.194
|
4,19
|
6,52
|
|
Hàng thủy sản
|
20.025.072
|
-45,17
|
56.548.090
|
26,84
|
3,52
|
|
Hàng dệt, may
|
16.890.313
|
-55,58
|
54.913.570
|
2,28
|
3,41
|
|
Sắt thép các loại
|
11.725.141
|
-69,78
|
50.538.373
|
43,7
|
3,14
|
|
Cà phê
|
23.912.266
|
-3,04
|
48.574.405
|
39,36
|
3,02
|
|
Dầu thô
|
21.887.156
|
15,57
|
40.282.796
|
-19,67
|
2,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
15.665.011
|
-22,95
|
35.997.117
|
88,92
|
2,24
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
11.428.200
|
-23,88
|
26.440.922
|
7,82
|
1,64
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
11.462.014
|
0,91
|
22.820.272
|
-31,4
|
1,42
|
|
Hàng rau quả
|
9.394.774
|
-28,24
|
22.485.908
|
-28,1
|
1,4
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
8.564.829
|
-29,57
|
20.725.630
|
7,28
|
1,29
|
|
Giày dép các loại
|
7.550.213
|
-35
|
19.166.705
|
-6,57
|
1,19
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.666.414
|
-35,27
|
16.965.477
|
-37,7
|
1,05
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.107.539
|
-56,13
|
16.743.062
|
39,67
|
1,04
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
7.084.472
|
-24,3
|
16.443.222
|
25,58
|
1,02
|
|
Hạt tiêu
|
5.089.964
|
-42,99
|
14.018.229
|
103,5
|
0,87
|
|
Hạt điều
|
4.020.614
|
-55,4
|
13.036.322
|
68,9
|
0,81
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.024.632
|
-13,01
|
12.950.390
|
20,03
|
0,81
|
|
Hóa chất
|
4.839.368
|
-37,61
|
12.595.577
|
-40,32
|
0,78
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
3.989.367
|
-31,51
|
9.814.385
|
-30,15
|
0,61
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.805.700
|
-25,35
|
8.903.851
|
1,84
|
0,55
|
|
Vải mành, vải kỹ thuật khác
|
3.504.323
|
-18,87
|
7.823.960
|
1,35
|
0,49
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.717.070
|
-42,12
|
7.411.355
|
66,96
|
0,46
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.108.842
|
-44,01
|
5.875.007
|
0,11
|
0,37
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.891.009
|
43,38
|
4.907.397
|
14,32
|
0,31
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.429.176
|
-54,62
|
4.578.280
|
-5,74
|
0,28
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.708.424
|
-17,44
|
3.777.677
|
6,05
|
0,23
|
|
Than các loại
|
2.147.650
|
196,31
|
2.959.031
|
76,97
|
0,18
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
838.021
|
-37,72
|
2.183.624
|
6,7
|
0,14
|
|
Phân bón các loại
|
424.710
|
-64,66
|
1.626.093
|
192,27
|
0,1
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
582.788
|
23,46
|
1.054.841
|
-4,49
|
0,07
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
38.048
|
49,89
|
63.432
|
-61,62
|
0
|
|
Hàng hóa khác
|
42.842.120
|
-29,49
|
103.602.385
|
-16,07
|
6,44
|