Việt Nam xuất khẩu các mặt hàng: sản phẩm từ sắt thép; điện thoại các loại và linh kiện; giày dép; hàng dệt may; nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; hàng thủy sản; sản phẩm mây tre cói và thảm…trong đó xuất khẩu đạt trị giá cao nhất là nhóm mặt hàng: điện thoại các loại và linh kiện trị giá 357,8 triệu USD trong năm 2025, tăng 9,1%, chiếm 27,3% tỷ trọng xuất khẩu. Đứng thứ hai là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 357,8 triệu USD, tăng 9,1%, chiếm 27,3% tỷ trọng.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá so năm trước: Giày dép các loại tăng 78%; đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 39,6%; nguyên phụ liệu dệt may da giày tăng 125,6%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 307,6%;
Việt Nam và Thụy Điển có nhiều điểm tương đồng về định hướng phát triển và tính bổ trợ về cơ cấu kinh tế. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như dệt may, da giày, đồ gỗ, nông – thủy sản chế biến, linh kiện điện tử và hàng tiêu dùng có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu nhập khẩu của thị trường Thụy Điển. Đây là cơ sở thuận lợi để mở rộng hợp tác thương mại song phương trong giai đoạn tới.
Số liệu xuất khẩu Nam sang Thụy Điển 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/3 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
96.925.627
|
-19,17
|
216.836.209
|
4,97
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
37.321.688
|
-9,01
|
78.338.961
|
2,46
|
36,13
|
|
Máy vi tính. sản phẩm điện tử và linh kiện
|
13.767.145
|
-11,1
|
29.253.889
|
47,77
|
13,49
|
|
Hàng dệt. may
|
8.737.205
|
-17,96
|
19.387.701
|
34,2
|
8,94
|
|
Máy móc. thiết bị. dụng cụ. phụ tùng khác
|
7.572.055
|
-27,58
|
18.027.430
|
-27,78
|
8,31
|
|
Giày dép các loại
|
1.786.371
|
-71,39
|
8.031.030
|
78,01
|
3,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
5.033.391
|
128,43
|
7.236.834
|
-63,03
|
3,34
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.674.084
|
-37,91
|
6.981.125
|
22,14
|
3,22
|
|
Hàng thủy sản
|
2.226.704
|
-5,53
|
4.583.840
|
-5,47
|
2,11
|
|
Túi xách. ví.vali. mũ và ô dù
|
1.133.462
|
-50,35
|
3.416.147
|
-18,7
|
1,58
|
|
Đồ chơi. dụng cụ thể thao và bộ phận
|
1.022.695
|
-48,55
|
3.010.619
|
39,69
|
1,39
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.144.255
|
-31,84
|
2.822.991
|
-7,31
|
1,3
|
|
Sản phẩm mây. tre. cói và thảm
|
403.906
|
-65,92
|
1.589.733
|
1,52
|
0,73
|
|
Nguyên phụ liệu dệt. may. da. giày
|
324.677
|
-58,24
|
1.102.222
|
125,69
|
0,51
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
563.169
|
41,18
|
962.069
|
307,68
|
0,44
|
|
Sản phẩm gốm. sứ
|
147.793
|
-58,63
|
505.032
|
27,66
|
0,23
|
|
Cao su
|
42.941
|
13,3
|
80.842
|
-38,12
|
0,04
|
|
Hàng hóa khác
|
13.024.086
|
-29,53
|
31.505.745
|
31,11
|
14,53
|