VITIC tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước trong 6 tháng đầu năm 2026 đạt 5,76 tỷ USD, ghi nhận mức tăng trưởng 12,68% so với cùng kỳ năm 2025. Đây là kết quả hết sức khả quan, minh chứng cho khả năng phục hồi của nhu cầu tiêu thụ thế giới và năng lực cung ứng ổn định của các doanh nghiệp nội địa.
Đáng chú ý, đà hồi phục đang đi vào giai đoạn ổn định khi trị giá xuất khẩu trong tháng 6/2026 đạt trên 1,09 tỷ USD, tăng 7,33% so với tháng trước đó. Việc duy trì xuất khẩu trên 1 tỷ USD mỗi tháng khẳng định vị thế vững chắc của thủy sản Việt Nam trên bản đồ thương mại quốc tế.
Xuất khẩu 6 tháng qua có sự đổi ngôi tại các thị trường trọng điểm. Trung Quốc (Đại lục) đã chính thức vượt qua Hoa Kỳ để trở thành thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam. Cụ thể, kim ngạch sang thị trường này đạt 1,39 tỷ USD, chiếm 24,17% tổng tỷ trọng xuất khẩu cả nước. Với tốc độ tăng trưởng tới 38,69%, thị trường tỷ dân này đang mở ra dư địa rất lớn cho các mặt hàng chủ lực như tôm và cá tra sau khi các chính sách thương mại được điều chỉnh.
Trong khi Trung Quốc bứt phá, các thị trường truyền thống khác vẫn duy trì được sự ổn định cần thiết. Hoa Kỳ giữ vị trí thứ hai với kim ngạch 890,58 triệu USD, chiếm 15,46% tỷ trọng, dù ghi nhận mức giảm nhẹ 0,77% so với cùng kỳ.
Nhật Bản tiếp tục là thị trường tiêu thụ chất lượng cao với kim ngạch đạt hơn 800,76 triệu USD, tăng 2,38%. Đặc biệt, trong tháng 6/2026, xuất khẩu sang quốc gia này tăng tới 18,68% so với tháng 5, cho thấy sức mua tăng mạnh vào giai đoạn giữa năm.
Ngược lại, một số thị trường tại châu Âu (EU) vẫn đang đối mặt với khó khăn. Xuất khẩu sang khu vực EVFTA-27 giảm nhẹ 1,17%, trong đó thị trường Bỉ giảm 10,11% và Đức giảm 0,31% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dù đạt được những con số ấn tượng, ngành thủy sản Việt Nam vẫn đối mặt với bài toán tập trung thị trường. Hiện nay, ba thị trường lớn nhất là Trung Quốc, Hoa Kỳ và Nhật Bản đã chiếm hơn 53% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước. Giới chuyên gia nhận định, để duy trì đà tăng trưởng và mở rộng thị phần tại các quốc gia có tiêu chuẩn khắt khe, các doanh nghiệp nội địa cần tiếp tục nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng và đáp ứng tốt hơn các hàng rào kỹ thuật về an toàn thực phẩm.
Bảng xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu năm 2026
(VITIC tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Cục HQ)
|
Thị trường
|
Trị giá T6/2026
(USD)
|
So với T5/2026
(%)
|
Trị giá 6T/2026
(USD)
|
So với
6T/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá 6T/2026
(%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
1.092.534.937
|
7,33
|
5.759.318.783
|
12,68
|
100
|
|
Trung Quốc
(Đại lục)
|
226.685.185
|
4,97
|
1.392.221.990
|
38,69
|
24,17
|
|
Hoa Kỳ
|
188.809.995
|
1,2
|
890.588.481
|
-0,77
|
15,46
|
|
Nhật Bản
|
163.379.780
|
18,68
|
800.759.577
|
2,38
|
13,9
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
97.460.681
|
8,98
|
517.085.328
|
-1,17
|
8,98
|
|
Hàn Quốc
|
80.839.700
|
4,01
|
411.746.548
|
7,06
|
7,15
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
84.568.273
|
30,98
|
394.010.510
|
20,33
|
6,84
|
|
Australia
|
33.114.073
|
15,02
|
176.488.816
|
15,52
|
3,06
|
|
Thái Lan
|
28.915.895
|
5,47
|
165.076.805
|
17,94
|
2,87
|
|
Anh
|
32.788.300
|
5,41
|
160.941.926
|
5,24
|
2,79
|
|
Canada
|
25.339.260
|
3,72
|
135.745.522
|
10,33
|
2,36
|
|
Brazil
|
15.320.655
|
-37,29
|
123.710.338
|
31,29
|
2,15
|
|
Nga
|
20.983.550
|
13,77
|
108.351.297
|
17,36
|
1,88
|
|
Đài Loan
(Trung Quốc)
|
20.800.371
|
16,97
|
105.964.476
|
25,95
|
1,84
|
|
Hà Lan
|
20.264.948
|
13,01
|
105.802.366
|
5,63
|
1,84
|
|
Đức
|
18.988.336
|
14,69
|
100.027.043
|
-0,31
|
1,74
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
13.919.846
|
-1,56
|
76.766.126
|
4,67
|
1,33
|
|
Singapore
|
30.669.283
|
204,63
|
75.210.930
|
65,28
|
1,31
|
|
Malaysia
|
12.331.332
|
-17,86
|
74.337.586
|
22,7
|
1,29
|
|
Bỉ
|
13.689.081
|
1,57
|
73.082.574
|
-10,11
|
1,27
|
|
Philippines
|
10.460.157
|
15,01
|
60.908.800
|
15,7
|
1,06
|
|
Mexico
|
7.997.909
|
-13,94
|
57.781.771
|
20,97
|
1
|