Trong 4 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ba Lan đã giảm 22,5% so với cùng kỳ. Tuy nhiên, một số mặt hàng vẫn đạt kim ngạch xuất khẩu khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể:
Mặt hàng hạt tiêu kim ngạch xuất khẩu 4 tháng đầu năm 2009 đạt 2.521.521 USD, tăng 4,16%; sản phẩm từ chất dẻo đạt 1.252.455 USD, tăng 14,8%; mặt hàng túi xách, ví, vali, mũ và ôdù đạt 1.507.539 USD, tăng 29,3% so với cùng kỳ năm trước.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2009 sang thị trường này giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2008 là: hàng hải sản chỉ đạt 9.925.696 USD, giảm 41,3%; mặt hàng cà phê đạt 5.439.411 USD, giảm 39,6%; chè đạt 468.018 USD, giảm 44,7%; máy vi tính, sp điện tử và linh kiện chỉ đạt 4.548.245 USD, giảm 44,4% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ba Lan 4 tháng năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
55.388.345 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
9.925.696 |
|
Cà phê |
Tấn |
3.699 |
5.439.411 |
|
Chè |
Tấn |
408 |
4686.481..018 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.073 |
2.521.521 |
|
Gạo |
Tấn |
4.115 |
1.740.245 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
3.781.951 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
1.252.455 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
1.507.539 |
|
Sp mây,tre, cói và thảm |
USD |
|
1.214.708 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
5.073.922 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
6.481.079 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
2.345.764 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
4.548.245 |