Trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu các mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng của Việt Nam trong tháng 3/2009, thì thị trường Đức có kim ngạch lớn nhất đạt 2,3 triệu USD, giảm 5,7% so với tháng trước. Trong đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng chậu gốm có giá trị lớn nhất đạt 888 nghìn USD, giảm 5,7% so với tháng trước. Tiếp theo đó là mặt hàng đồ gia dụng bằng gốm sứ có kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 185 nghìn USD, tăng 14,2% so với tháng trước. Bên cạnh đó cũng có mặt hàng có kim ngạch tăng mạnh so với tháng trước cụ thể là: mặt hàng đồ trang trí bằng gốm sứ có kim ngạch xuất khẩu đạt 143 nghìn USD, tăng 76,5% so với tháng trước. Mặt hàng bình bằng gốm có kim ngạch xuất khẩu đạt 75 nghìn USD, tăng 3,8 lần so với tháng trước. Một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng xuất khẩu vào thị trường Đức trong tháng là: chậu bằng gốm; đồ gia dụng bằng gốm; thú, tượng bằng gốm; đồ trang trí bằng gốm; bình gốm…
Tiếp đến là thị trường Mỹ với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 2,1 triệu USD giảm 20% so với tháng trước. Trong đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng chậu bằng gốm có giá trị lớn nhất đạt 1,4 triệu USD giảm 17,6% so với tháng trước. Mặt hàng đồ gia dụng bằng gốm có kim ngạch xuất khẩu đạt 102 nghìn USD tăng 14,6%. Mặt hàng đồ trang trí bằng gốm có kim ngạch xuất khẩu đạt 51 nghìn USD tăng 2,1 lần so với tháng trước. Một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng xuất khẩu vào thị trường Mỹ trong tháng là: chậu bằng gốm; bình bằng gốm; đồ gia dụng bằng gốm sứ; đồ trang trí bằng gốm; thú, tượng bằng gốm…
Thị trường Anh với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 1,5 triệu USD tăng 16% so với tháng trước. Trong đó mặt hàng chậu bằng gốm có kim ngạch lớn nhất đạt 819 nghìn USD tăng 2%. Tiếp theo đó là mặt hàng bình bằng gốm có kim ngạch xuất khẩu đạt 57 nghìn USD, tăng 67,6% so với tháng trước. Mặt hàng đồ gia dụng có kim ngạch xuất khẩu đạt 45 nghìn USD, tăng 21,6%. Một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng xuất khẩu vào thị trường Anh trong tháng là: chậu bằng gốm; bình bằng gốm; đồ gia dụng bằng gốm; đồ trang trí bằng gốm…
|
Thị trường |
3 tháng 2009 (USD) |
3 tháng 2008 (USD) |
So sánh (%) |
|
Mỹ |
9.879.631 |
11.090.166 |
-10,9 |
|
Đức |
9.298.573 |
12.722.942 |
-26,9 |
|
Anh |
4.404.416 |
5.712.413 |
-22,9 |
|
Hà Lan |
4.274.040 |
5.565.033 |
-23,2 |
|
Pháp |
2.991.863 |
3.820.388 |
-21,7 |
|
Đan Mạch |
2.302.222 |
2.258.885 |
1,9 |
|
Nhật Bản |
1.943.234 |
1.996.373 |
-2,7 |
|
Thuỵ Sĩ |
1.892.267 |
1.429.862 |
32,3 |
|
Canada |
1.766.412 |
2.108.502 |
-16,2 |
|
Ôxtrâylia |
1.229.905 |
1.758.054 |
-30,0 |
|
Italia |
1.189.388 |
1.307.559 |
-9 |
|
Tây Ban Nha |
1.078.113 |
1.677.234 |
-35,7 |
|
Hàn Quốc |
1.038.883 |
1.334.520 |
-22,2 |
|
Bỉ |
987.971 |
1.964.238 |
-49,7 |
|
Ba Lan |
906.574 |
751.287 |
20,7 |
|
Thuỵ Điển |
892.320 |
1.120.554 |
-20,4 |
|
Đài Loan |
667.590 |
799.201 |
-16,5 |
|
Na Uy |
543.170 |
786.886 |
-31,0 |
|
Ai Len |
483.702 |
481.707 |
0,4 |
|
Phần Lan |
406.424 |
656.726 |
-38,1 |
|
Nga |
296.971 |
513.883 |
-42,2 |
|
Hungary |
253.713 |
193.077 |
31,4 |
|
Hy Lạp |
245.567 |
307.169 |
-20,1 |
|
Cộng hoà Séc |
219.621 |
164.671 |
33,4 |
|
Áo |
205.253 |
367.683 |
-44,2 |
|
Chilê |
199.175 |
52.076 |
282,5 |
|
New Zealand |
196.451 |
279.346 |
-29,7 |
|
Rumani |
186.250 |
208.893 |
-10,8 |
|
Ukraina |
153.429 |
83.723 |
83,3 |
|
Croatia |
124.956 |
87.457 |
42,9 |
|
Ixraen |
118.952 |
259.891 |
-54,2 |
|
UAE |
105.105 |
104.669 |
0,4 |
|
Singapore |
93.162 |
70.993 |
31,2 |
|
Trung Quốc |
91.959 |
127.883 |
-28,1 |
|
Látvia |
89.914 |
61.133 |
47,1 |
|
Bungari |
69.000 |
9.924 |
595,3 |
|
Samoa |
60.440 |
24.336 |
148,4 |
|
Bồ Đào Nha |
56.289 |
77.531 |
-27,4 |
|
Sip |
53.721 |
43.929 |
22,3 |
|
Slovenia |
51.069 |
59.266 |
-13,8 |
|
Brazil |
49.445 |
32.248 |
53,3 |
|
Slovakia |
48.199 |
27.120 |
77,7 |
|
Iran |
47.689 |
31.761 |
50,1 |
|
Campuchia |
39.761 |
43.690 |
-9 |
|
Lítva |
39.195 |
248.997 |
-84,3 |
|
Côlômbia |
35.478 |
18.527 |
91,5 |
|
Nam Phi |
35.127 |
91.327 |
-61,5 |
|
Thái Lan |
33.902 |
103.649 |
67,3 |
|
Băng Đảo |
29.381 |
52.490 |
44,0 |
|
Hồng Kông |
20.487 |
140.546 |
-85,4 |
|
Puerto Rico |
16.743 |
5060 |
230,9 |
|
Panama |
10.203 |
9.052 |
12,7 |
|
Manta |
7.702 |
9.650 |
-20,2 |
|
Achentina |
4.225 |
79.490 |
-94,7 |
|
Cô oét |
2.687 |
1.645 |
63,3 |
|
Các nước khác |
285.023 |
577.769 |
-50,67 |
|
Tổng |
51.752.942 |
63.913.084 |
-19,0 |
(tonghop-vinanet)