4 tháng đầu năm 2009, xuất khẩu màn của Việt Nam sang hầu hết các thị trường đều trong xu hướng tăng. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Châu Phi lớn nhất, chiếm 77,5% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, tiếp đến là một số thị trường khác như: Singapore, Afganistan, Pakistan.
4 tháng đầu năm, giá xuất khẩu trung bình màn của Việt Nam giảm nhẹ 1,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 2,57 USD/chiếc, FOB.
Giá xuất khẩu màn sang Singapore tháng 4/09 giảm nhẹ 3,9% so với tháng trước, tuy nhiên nếu so với thời điểm đầu năm 2009 lại tăng 15,6%, đạt 4,18 USD/chiếc, FOB. Tính chung giá xuất khẩu màn 4 tháng đạt 3,94 USD/chiếc, FOB, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Đáng chú ý, giá xuất khẩu màn sang Xu Đăng trong 4 tháng tăng 10,4% so với cùng kỳ năm 2008, đạt 2,34 USD/chiếc, FOB. Ngược lại, giá xuất khẩu màn của Việt Nam sang Nigiêria trong 4 tháng giảm 7,6% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 2,53 USD/chiếc, FOB.
4 tháng đầu năm, chỉ có 7 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu mặt hàng màn, ít hơn 6 doanh nghiệp so với cùng kỳ năm ngoái.
Thị trường xuất khẩu màn của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2009
Thị trường
Lượng (chiếc)
Trị giá (USD)
Châu Phi
12.306.268
29.906.282
Xu Đăng
3.360.650
7.880.618
Nigiêria
2.126.330
5.371.027
Công gô
2.141.311
4.689.471
Xênêgan
897.167
2.758.482
Burundi
950.000
1.950.500
Malauy
635.006
1.510.929
Dambia
357.600
762.991
Tôgô
243.814
645.002
Xri Lanca
150.000
615.000
Bờ Biển Ngà
137.000
396.635
Kynya
149.150
367.256
Xrri Lanca
130.000
359.000
Êritrê
150.000
312.000
Camơrun
101.000
310.070
Nambia
92.000
213.900
Dimbabue
49.813
191.978
Gana
78.700
172.545
Comôrô
63.842
156.648
Madagatxca
50.000
154.000
Uganda
47.450
136.303
Ghinê
57.100
119.885
Bốt xoana
36.560
100.391
Môdambic
37.900
90.131
Nam Phi
37.885
75.721
Gana
33.000
74.580
Sat
31.550
65.399
Malauy
16.500
64.020
T/v khác
144.940
361.802
Singapore
1.812.858
7.142.775
Afganistan
757.500
1.820.850
Pakistan
400.000
1.056.000
Yêmen
300.000
975.000
Papua New Guinea
424.100
863.364
Ấn Độ
320.000
682.855
Thái Lan
208.546
504.681
Arập xê út
159.160
336.743
Mỹ
109.756
266.468
Các nước khác
788.572
1.967.971
 

Nguồn: Vinanet