Diễn biến tỷ giá VND/USD, VND/NDT các năm qua cho thấy, tiền Việt Nam mất giá so NDT nhiều hơn mất giá so USD, chứng tỏ hàng hoá Việt Nam xuất sang Trung Quốc thuận lợi hơn so hàng hoá Trung Quốc nhập vào Việt Nam. Tuy nhiên, Việt Nam lại liên tục nhập siêu từ Trung Quốc, cho thấy năng lực cạnh tranh hàng hoá Việt Nam quá kém so Trung Quốc.
Năm 2008, kim ngạch mậu dịch song phương giữa Trung Quốc và Việt Nam đạt 19.464,495 triệu USD, tăng 29%. Trong đó, Trung Quốc xuất khẩu 15.121,509 triệu USD, tăng 27% và nhập khẩu đạt 4.342,986 triệu USD, tăng 35%. Như vậy Trung Quốc xuất siêu 10.778,523 triệu USD.
Chỉ riêng 3 tháng đầu năm 2009, Việt nam nhập từ Trung Quốc 2.890.463.428 USD hàng hoá, trong khi xuất khẩu sang Trung Quốc chỉ đạt 931.529.594USD (kim ngạch nhập khẩu gấp hơn 3 lần kim ngạch xuất khẩu)
Nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị phụ tùng chiếm 26,4% kim ngạch; Vải các loại chiếm 9,9%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm 8,5%.
Việt Nam xuất sang Trung Quốc chủ yếu là sắn và sản phẩm từ sắn, than đá, dầu thô và cao su.
Những mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đạt kim ngạch cao trong 3 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
|
Xăng dầu các loại |
456.965 |
182.636.192 |
|
Khí đốt hoá lỏng |
91.595 |
49.186.503 |
|
Phân bón |
456.298 |
157.817.425 |
|
Vải các loại |
|
285.609.941 |
|
Sắt thép |
182.604 |
115.814.195 |
|
Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linhkiện |
|
246.026.940 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
|
763.163.073 |
|
Hoá chất |
|
82.983.238 |
|
……. |
|
|
|
Tổng kim ngạch nhập khẩu 3 tháng |
|
2.890.463.428 |
Những mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc đạt kim ngạch cao trong 3 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
|
Sắn và sản phẩm từ sắn |
1.226.957 |
168.795.009 |
|
Than đá |
4.753.670 |
192.623.928 |
|
Dầu thô |
368.622 |
128.945.675 |
|
Cao su |
86.510 |
117.221.661 |
|
Hàng thuỷ sản |
|
20.019.641 |
|
Hàng rau quả |
|
10.583.923 |
|
Hạt điều |
7.972 |
33.377.828 |
|
Xăng dầu các loại |
28.829 |
12.943.017 |
|
Gỗ và sản phẩm gỗ |
|
15.949.580 |
|
Hàng dệt may |
|
10.730.203 |
|
Giày dép |
|
23.211.232 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
|
34.529.533 |
|
Máy móc dụng cụ phụ tùng khác |
|
18.474.953 |
|
…. |
|
|
|
Tổng kim ngạch 3 tháng |
|
931.529.594 |
(tonghop-vinanet)