Trong đó kim ngạch xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản có giá trị lớn nhất và đạt 1,7 triệu USD tăng 2 lần so với kỳ trước.Đáng chú ý là trong cơ cấu các mặt hàng mây tre lá, thảm, sơn mài của ViệtNam vào thị trường này trong kỳ mặt hàng giỏ tre có kim ngạch lớn nhất đồng thời là mặt hàng có kim ngạch tăng mạnh nhất đạt 796 nghìn USD tăng 28 lần so với kỳ trước. Tiếp theo đó là mặt hàng thảm các loại có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ dạt 364 nghìn USD giảm 27% so với kỳ trước. Mặt hàng hộp tre có kim ngạch xuất khẩu đạt 60 nghìn USD tăgn 30 lần so với kỳ trước. Mặt hàng rổ bằng tre có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 57 nghìn USD tăng 28 lần so với kỳ trước. Một số mặt hàng chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản trong kỳ là: giỏ tre, thảm các loại, hộp tre, rổ tre, khay mây, đũa tre, khay cói....
Thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 trong kỳ là Mỹ đạt 832 nghìn USD tăng 4,4% so với kỳ trước. Trong đó, mặt hàng khay tre có kim ngạch tăng mạnh nhất đạt 65 nghìn USD trong khi kỳ trước không có lô hàng khay tre nào xuất khẩu vào thị trường này. Tiếp đó là mặt hàng rổ cói có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 80 nghìn USD tăng 6,3 lần so với kỳ trước. Mặt hàng làm bằng lá buông có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 44 nghìn USD tăng 2,4 lần so với kỳ trước. Một số mặthàng chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Mỹ trong kỳ là: hàng mây tre đan; rổ cóil bình tre; khay tre; hàng bằng lá buông; rổ chuối; mành trúc....
Ngoài ra trong kỳ một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng mây tre lá, thảm, sơn mài tăng mạnh so với kỳ trước, cụ thể:
+Thị trường Phần Lan có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 147 nghìn USD trong khi kỳ trước khong có lô hàng mây tre lá, thảm,sơn mài nào xuất khẩu vào thị trường. Một số mặt hàng chủ yếu xuất khẩu vào thị trường này là: hộp tre, bàn ghế mây, khay tre, giỏ tre, thảm các loại; hộp cói...
+Thị trường Đài Loan có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 401 nghìn SÚD tăng 37% so với kỳ trước. Trong đó mặt hàng thùng tre có kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh nhất đạt 59 nghìn USD tăng 2,2 lần so với kỳ trước. Mặt hàng chiếu trúc có kim ngạch xuất khẩu trong kỳ đạt 26 nghìn USD trong khi kỳ trước không có lô hàng chiếu trúc nào xuất khẩu vào thị trường này. Một số mặt hàng chủ yếu xuất khẩu vào thị trường Đài Loan trong kỳ là:đũa tra, thùng tre, chiếu trúc, giỏ mây, hàng bằng đay, bàn ghế mây, bàn ghế tre...
Tham khảo giá xuất khẩu một số lô hàng mây tre lá, thảm, sơn mài trong kỳ
|
Thị trường |
Chủng loại |
ĐVT |
Lượng |
Đơn giá |
ĐK giao |
Cảng-cửa khẩu |
|
Áo |
Đôn đề tài ốc sên chuối 06 màu |
Cái |
136 |
20,51 |
FCA |
Cát Lái |
|
|
hộp mây bộ 3 |
Bộ |
3.200 |
2,92 |
Fca |
Hải Phòng |
|
|
Giá báo bằng mây |
Cái |
720 |
2,91 |
FCA |
Cát Lái |
|
Đài Loan |
Mây tre 249cm x 1860 cm |
Cái |
5 |
174,72 |
FOB |
Hải Phòng |
|
|
Lẵng tre 30xh12/35 |
Cái |
1500 |
0,48 |
FOB |
Hải Phòng |
|
|
Mành tre 249cm x 1860 cm |
Cái |
5 |
174,72 |
FOB |
Hải Phòng |
|
Đức |
Khay mây (5 chiếc/bộ) |
bộ |
100 |
10,00 |
FOB |
Hải Phòng |
|
|
hộp mây bộ 3 |
bộ |
3680 |
2,92 |
FCA |
Hải Phòng |
|
|
Mành tre 100 cm x 160 cm |
Cái |
3852 |
1,71 |
FOB |
Hải Phòng |
|
|
hộp cói bộ 3 |
bộ |
2.400 |
0,91 |
FCA |
HảiPhòng |
|
|
Đĩa lục bình R37 |
Cái |
4320 |
0,56 |
FCA |
Hải Phòng |
|
|
Hộp CD bằng tre |
Cái |
1620 |
1,35 |
FCA |
Cát Lái |
|
Anh |
hộc mây 90x95 cm |
Cái |
368 |
13,92 |
FCA |
Hải Phòng |
|
|
Mành ruột trúc 120 x 160 cm |
Cái |
420 |
8,60 |
FOB |
Hải Phòng |
|
|
Khay 2 ngăn mây 38x20x30 cm |
Cái |
816 |
4,43 |
FCA |
Hải Phòng |
|
|
hộp cói bộ 3 |
bộ |
600 |
0,91 |
FCA |
Hải Phòng |
|
|
Bát tre sơn mài 4.5 9030501) |
Cái |
288 |
2,18 |
FOB |
HảiPhòng |
|
…. |
|
|
|
|
|
|