Giá hai loại dầu tiêu chuẩn đều ghi nhận mức giảm đáng kể do những tiến triển tích cực trong quan hệ ngoại giao giữa Mỹ và Iran. Giá dầu Brent lùi về mức 79,789 USD/thùng, giảm 1,09%; giá dầu thô ngọt nhẹ WTI của Mỹ giao dịch ở 67,700 USD/thùng, giảm 1,28% so với phiên trước.
Bên cạnh yếu tố địa chính trị, áp lực từ phía nguồn cung cũng đang đè nặng lên giá dầu. Các nguồn tin cho biết liên minh OPEC+ nhiều khả năng sẽ tiếp tục nâng hạn ngạch khai thác thêm khoảng 188.000 thùng/ngày từ tháng 8/2026.
Không nằm ngoài xu hướng chung, các mặt hàng nhiên liệu thành phẩm và năng lượng khác cũng ghi nhận sự sụt giảm trong phiên hôm nay. Giá xăng giảm 0,8%, hiện giao dịch ở mức 2,9215 USD/gallon. Mặc dù giảm nhẹ trong ngắn hạn, nhưng từ đầu năm đến nay, mặt hàng này vẫn đang giữ mức tăng trưởng ấn tượng lên tới 71,03%. Tương tự, dầu đốt cũng giảm 0,36% xuống còn 3,2063 USD/gallon. Trong vòng một tháng qua, dầu đốt đã mất hơn 16,64% giá trị, cho thấy sự hạ nhiệt rõ rệt của nhu cầu sưởi ấm và vận tải.
Dưới đây là bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới so với phiên trước, tuần trước, tháng trước, từ đầu năm đến nay và so với cùng kỳ năm trước (tại thời điểm khảo sát).

Bảng so sánh giá mặt hàng năng lượng thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với 1 ngày trước

(%)

So với 1 tuần trước (%)

So với 1 tháng trước (%)

Từ đầu năm đến nay (%)

So với cùng kỳ năm trước (%)

Dầu WTI

(USD/thùng)

67,700

-1,28

-5,72

-29,38

18,09

1,46

Dầu Brent

(USD/thùng)

70,789

-1,09

-6,08

-27,50

16,53

3,30

Khí gas

(USD/MMBtu)

3,1971

-0,71

-2,94

-0,49

-13,23

-7,19

Xăng

(USD/gallon)

2,9215

-0,80

0,82

-6,56

71,03

38,03

Dầu đốt

(USD/gallon)

3,2063

-0,36

-0,05

-16,64

51,20

35,55

Than

(USD/tấn)

129,60

-0,04

-9,72

-8,28

20,56

15,20

Diễn biến giá dầu thô Brent và dầu thô WTI

Nguồn: Vinanet/VITIC/Reuters, Tradingeconomics