Tỷ giá trung tâm giữa VND và USD sáng 6/6 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.403 đồng, không đổi so với ngày hôm qua
Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.074 VND/USD và tỷ giá sàn là 21.732 VND/USD.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN – Tỷ giá áp dụng cho ngày 6/6/2017
Ngoại tệ
|
Tên ngoại tệ
|
Mua
|
Bán
|
USD
|
Đô la Mỹ
|
22.675
|
23.055
|
EUR
|
Đồng Euro
|
24.487
|
26.002
|
JPY
|
Yên Nhật
|
197,49
|
209,71
|
GBP
|
Bảng Anh
|
28.070
|
29.806
|
CHF
|
Phơ răng Thuỵ Sĩ
|
22.545
|
23.939
|
Tại các ngân hàng thương mại, giá USD sáng ngày 6/6 tăng nhẹ. Cụ thể, lúc 8giờ00 phút, tại BIDV niêm yết giá đồng bạc xanh ở mức 22.680 - 22.750 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Tương tự, tại Vietinbank, giá USD đang niêm yết ở mức 22.680 - 22.750 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 5 đồng ở cả hai chiều so với hôm qua.
Tại Vietcombank, giá USD cũng được ngân hàng này tăng thêm 5 đồng ở cả hai chiều so với hôm qua, hiện đang niêm yết ở mức 22.680 - 22.750 VND/USD (mua vào - bán ra).
Trên thị trường tự do tại Hà Nội, lúc 9h15 giá USD giao dịch ở mức mua vào 22.710 đồng /USD và bán ra là 22.720 đồng/USD, tăng 10 đồng chiều mua vào.
Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01/06/2017 đến 07/06/2017 như sau:
STT |
Ngoại tệ
|
Tên ngoại tệ
|
Tỷ giá
|
1
|
EUR
|
Đồng Euro
|
25.025,29
|
2
|
JPY
|
Yên Nhật
|
201,69
|
3
|
GBP
|
Bảng Anh
|
28.702,71
|
4
|
CHF
|
Phơ răng Thuỵ Sĩ
|
22.956,13
|
5
|
AUD
|
Đô la Úc
|
16.680,54
|
6
|
CAD
|
Đô la Canada
|
16.638,93
|
7
|
SEK
|
Curon Thuỵ Điển
|
2.564,53
|
8
|
NOK
|
Curon Nauy
|
2.651,42
|
9
|
DKK
|
Curon Đan Mạch
|
3.364,58
|
10
|
RUB
|
Rúp Nga
|
395,22
|
11
|
NZD
|
Đô la Newzealand
|
15.867,57
|
12
|
HKD
|
Đô la Hồng Công
|
2.874,23
|
13
|
SGD
|
Đô la Singapore
|
16.178,57
|
14
|
MYR
|
Ringít Malaysia
|
5.240,06
|
15
|
THB
|
Bath Thái
|
656,77
|
16
|
IDR
|
Rupiah Inđônêsia
|
1,68
|
17
|
WON
|
Won Hàn Quốc
|
19,97
|
18
|
INR
|
Rupee Ấn độ
|
347,02
|
19
|
TWD
|
Đô la Đài Loan
|
743,81
|
20
|
CNY
|
Nhân dân tệ TQuốc
|
3.277,67
|
21
|
KHR
|
Riêl Cămpuchia
|
5,51
|
22
|
LAK
|
Kíp Lào
|
2,73
|
23
|
MOP
|
Pataca Macao
|
2.792,87
|
24
|
TRY
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
6.314,78
|
25
|
BRL
|
Rin Brazin
|
6.876,27
|
26
|
PLN
|
Đồng Zloty Ba Lan
|
5.994,81
|
Thế giới
Đầu phiên giao dịch ngày 6/6 (giờ Việt Nam), trên thị trường thế giới, chỉ số US Dollar Index (DXY), đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,06% xuống 96,81 điểm.
USD đứng ở mức: 1 euro đổi 1,1252 USD; 110,51 yen đổi 1 USD và 1,2936 USD đổi 1 bảng Anh.
Đêm qua, đồng USD trên thị trường quốc tế gặp nhiều khó khăn khi quay đầu tăng trở lại cho dù rớt mạnh xuống mức thấp nhất 7 tháng trong phiên cuối tuần trước. Những số liệu kinh tế không mấy tích cực của Mỹ là yếu tố cản trở đồng tiền này hồi phục.
Cuối tuần trước, đồng USD giảm mạnh sau khi Mỹ công bố số liệu việc làm trong tháng 5 đầy thất vọng và đồng euro lên mức cao nhất 9 tháng. Báo cáo tháng 5 cho thấy số lượng việc làm của nước Mỹ chỉ có thêm 138 ngàn công việc mới, thấp hơn nhiều so với kỳ vọng 185 ngàn công việc mới.
Số liệu này làm rấy lên lo ngại tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ sẽ chậm lại và kế hoạch “bình thường hóa” lãi suất của Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) cũng sẽ bị kéo dài ra, thay vì dự kiến tăng thêm 2 lần nữa trong phần còn lại 2017 và 2 lần trong năm 2018.
Đồng USD giảm còn do đồng euro và đồng yen Nhật tăng theo kỳ vọng vào sự hồi phục của khu vực kinh tế châu Âu cũng như các tín hiệu tích cực từ các thị trường mới nổi. Tính từ đầu năm tới nay, đồng euro tăng 7,1%, lên mức cao nhất kể từ tháng 8. Trong khi đó đồng yen đã tăng 5,5%.