Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ của cả nước trong 7 tháng đầu năm 2010 tăng 17,30% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Về thị trường xuất khẩu mặt hàng gốm sứ, 7 tháng năm 2010, thiếu vắng thị trường Anh. Đài Loan là thị trường chủ yếu Việt Nam xuất khẩu mặt hàng này từ đầu năm đến nay.
Kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường Đài Loan 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
|
Trị giá
|
|
Tháng 1
|
2.788.862
|
|
Tháng 2
|
1.648.410
|
|
Tháng 3
|
3.223.902
|
|
Tháng 4
|
3.186.352
|
|
Tháng 5
|
2.727.905
|
|
Tháng 6
|
3.055.651
|
|
Tháng 7
|
3.199.146
|
|
7 tháng năm 2010
|
19.721.929
|
Tháng 7/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 3,1 triệu USD hàng gốm sứ sang thị trường Đài Loan, tăng 4,7% so với tháng trước đó, nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 19,7 triệu USD, chiếm 11,17% trong tổng kim ngạch mặt hàng, tăng 16,17% so với 7 tháng năm 2009.
Thị trường đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này là Nhật Bản, với kim ngạch trong tháng 7 đạt 2,5 triệu USD, tăng 4,12% so với tháng 6, tính chung 7 tháng đầu năm, Nhật Bản đã nhập khẩu 19,3 triệu USD hàng gốm sứ từ thị trường Việt Nam, giảm 1,7% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường trong 7 tháng năm 2010 đều tăng trưởng về kim ngạch, trong đó tăng trưởng mạnh nhất là thị trường Bỉ. Tháng 7/2010, Bỉ đã nhập 420,2 nghìn USD mặt hàng gốm sứ từ thị trường Việt Nam, tăng 174,73% so với tháng 6, nâng tổng kim ngạch 7 tháng năm 2010 lên 6,9 triệu USD, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 347,67% so với 7 tháng năm 2009.
Bên cạnh những thị trường tăng trưởng, còn có những thị trường giảm so với 7 tháng năm 2009 đó là: Pháp giảm 14,41% đạt 7,4 triệu USD; Hà Lan giảm 31,43% đạt 4,4 triệu USD; Đan Mạch giảm 14,59% đạt 2,5 triệu USD…
Thống kê thị trường xuất khẩu hàng gốm sứ 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
T7/2010
|
7T/2010
|
7T/2009
|
Tăng giảm KN T7/2010 so T6/2010 (%)
|
Tăng giảm KN 7T/2010 so 7T/2009 (%)
|
|
Tổng KN
|
25.148.065
|
176.532.776
|
150.494.394
|
+15,99
|
+17,30
|
|
Đài Loan
|
3.199.146
|
19.721.929
|
16.976.877
|
+4,70
|
+16,17
|
|
Nhật Bản
|
2.575.529
|
19.357.268
|
19.692.294
|
+4,12
|
-1,70
|
|
Hoa Kỳ
|
1.983.105
|
18.251.358
|
17.997.274
|
+8,96
|
+1,41
|
|
Đức
|
1.384.196
|
15.721.929
|
13.531.266
|
+3,53
|
+16,19
|
|
Campuchia
|
1.676.694
|
8.213.875
|
4.222.851
|
+37,69
|
+94,51
|
|
Oxtrâylia
|
1.703.932
|
7.832.863
|
6.252.145
|
+85,17
|
+25,28
|
|
Pháp
|
2.105.082
|
7.447.696
|
8.701.546
|
+137,95
|
-14,41
|
|
Bỉ
|
420.288
|
6.931.018
|
1.548.243
|
+174,73
|
+347,67
|
|
Thái Lan
|
1.148.206
|
6.794.324
|
3.933.030
|
-8,35
|
+72,75
|
|
Hàn Quốc
|
1.001.740
|
6.623.676
|
6.430.468
|
-3,49
|
+3,00
|
|
Malaixia
|
1.393.665
|
4.580.905
|
2.411.504
|
+213,08
|
+89,96
|
|
Hà Lan
|
510.109
|
4.473.281
|
6.523.640
|
+84,84
|
-31,43
|
|
Đan Mạch
|
74.346
|
2.546.267
|
2.981.341
|
-55,70
|
-14,59
|
|
Canada
|
180.296
|
2.492.873
|
2.491.875
|
-13,36
|
+0,04
|
|
Tây Ban Nha
|
161.788
|
1.956.654
|
2.312.442
|
+41,20
|
-15,39
|
|
Thuỵ Sỹ
|
100.159
|
1.803.107
|
2.146.330
|
+169,38
|
-15,99
|
|
Italia
|
201.456
|
1.799.587
|
2.218.006
|
-14,87
|
-18,86
|
|
Thuỵ Điển
|
47.983
|
1.276.926
|
1.510.323
|
-64,51
|
-15,45
|
|
Nga
|
204.868
|
1.147.398
|
964.874
|
-2,69
|
+18,92
|
|
Trung Quốc
|
185.769
|
886.259
|
798.528
|
+34,80
|
+10,99
|
(L.Hương)